TỪ vựng chủ đề work and career trong IELTS essay

Chủ đề công việc – job, career, work – là một chủ đề thường gặp trong IELTS Writing và Speaking, vì thế các bạn cần phải biết được các từ vựng thông thường cho chủ đề này.

MỖI BÀI ESSAY HAY LÀ MỘT KIỆT TÁC

CÁCH Học từ vựng theo chủ đề IELTS từ bài viết IELTS

Cách học rất đơn giản, bạn nên đọc bài essay, đọc tới đâu khó hiểu hoặc gặp từ được đánh dấu màu vàng hoặc xanh, bạn kéo xuống ngay dưới để xem giải thích của từ đó. Sau đó bạn mới đọc tiếp các phần sau của bài Essay.

Cách học này hiện nay đang được áp dụng cho các lớp IELTS OnlineIELTS trực tiếp tại Hà Nội với các kết quả rất khả quan cho kĩ năng Writing và Speaking.

Làm như vậy bạn sẽ hiểu bài hơn rất nhiều. Tuy nhiên, cách học từ vựng này cũng đòi hỏi bạn phải nắm được chắc các kiến thức về IELTS đặc biệt là về cách viết các dạng bài Agree – Disagree, dạng Cause – Solution, dạng bài Discussion để đạt điểm cao.

Bên cạnh đó, bạn cũng cần nắm chắc các ngữ pháp cơ bản để đọc hiểu nữa nhé.

Bạn có thể đăng ký nhận bài học hàng tuần để có lộ trình đọc và hiểu các vấn đề về khoa học và dễ tiếp cận hơn là tự tìm hiểu nhé.

Khá nhiều bạn gặp vấn đề rắc rối với Writing và Speaking thì có thể tìm hiểu khoá học chữa bài Writing với chi phí hợp lí và có được phân tích rất nhiều về lượng từ vựng và cách dùng từ vựng của bạn.

Bạn lưu ý, trong quá trình đọc bài này, gặp từ nào có phiên âm hãy đọc to phiên âm của chúng, đúng từng âm và trọng âm nữa nhé. Trong quá trình thực hiện khoá học Speaking Online cấp tốc thường các bạn rất hay mất điểm ở phần này.

Một từ điển tốt cũng là rất cần thiết cho bạn khi học theo bài học này để tăng từ vựng nhé. Bạn có thể sử dụng một trong số các từ điển mà tôi giới thiệu và chia sẻ ở đây. Bạn cần xem ngay để tải về sử dụng nhé.

BÀI 1 – Học từ vựng IELTS theo chủ đề qua bài essay

gyms club at workplace or not

Some employers offer their employees subsidised membership of gyms and sports clubs, believing that this will make their staff healthier and thus more effective at work. Other employers see no benefit in doing so. Discuss both views and give your opinion.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Productivity

Phiên âm: /ˌprɒd.ʌkˈtɪv.ə.ti/

Ý nghĩa: theo từ điển Cambridge từ productivity nghĩa là “năng suất lao động” – chỉ số về khả năng sản xuất của một công ty hay một quốc gia (đôi khi là của một người), thường chỉ số này được đánh giá trong mối liên quan giữa số lượng người (hoặc lượng thời gian) và lượng nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất ra sản phẩm.

Ví dụ: Studies show that if a working environment is pleasant, productivity increases.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Collocation: enhance employees’ productivity: nâng cao năng suất lao động của người lao động

Efficient

Phiên âm: /ɪˈfɪʃ.ənt/

Định nghĩa: efficient nghĩa là hiệu quả, thực hiện một công việc nào đó một cách nhanh chóng và theo một cách hiệu quả.

Ví dụ: We need someone really efficient who can organize the office and make it run smoothly.

Phân biệt Efficient và Effective

Mời bạn xem video dưới đây để nắm được sự khác nhau giữa 2 từ đều được hiểu là hiệu quả này

The work/life balance hoặc work-life balance

Định nghĩa: work/life balance là sự cân bằng cân đối giữa công việc và cuộc sống riêng.

Ví dụ: The right work/life balance for you when you are single will be different when you marry, or if you have children.

CÁC TỪ VỰNG VỀ SALARY vÀ PAY

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Pay increment

Định nghĩa: increment nghĩa là tăng lên liên tiếp. Pay increment là tăng lương

Ví dụ: As the labour contract, each employee will receive annual pay increments.

Perk

Phiên âm: /pɜːk/

Định nghĩa: phần thưởng, lợi ích hoặc phần nhận được thêm, ví dụ như tiền hay sản phẩm, nhờ làm việc tốt

Ví dụ: A mobile phone and phone bills are some of the perks that come with the job in this company

Financial Rewards

Là các phần thưởng về tài chính mà công ty thưởng cho nhân viên như tiền, cổ phiếu, bảo hiểm …

Ví dụ: Many companies offer financial rewards to their top manager, especially company share, to make their compromise.

Bonus

Phiên âm: /ˈbəʊ.nəs/

Là phần thưởng bằng tiền được thưởng cho các nhân viên khi họ làm việc tốt hoặc vượt kì vọng

Ví dụ: Most of my colleagues are just looking forward to receive a Christmas bonus for their good productivity this year.

Incentives

Phiên âm: /ɪnˈsentɪv/

Incentive thường là tiền được sử dụng để khuyến khích nhân viên trong một công ty hay tổ chức nào đó.

Ví dụ: Cash grants and financial supporting were parts of the financial incentives given to ones who work in unpleasant working condition.

Xem thêm video về các từ vựng và collocation liên quan tới lương – tiền thưởng

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Job satisfaction

Job satisfaction là sự hài lòng về công việc, tức là bạn hài lòng với công việc mà bạn đang làm bởi đó là công việc mà bạn muốn.

Ví dụ: For many people, job satisfaction is more important than the money.

Motivating factor

Motivate là động viên. Motivating factor là các yếu tố, nhân tố được sử dụng để khuyến khích, tạo động lực, động viên nhân viên.

Ví dụ: Many managers believe that joyful party is one of the most important motivating factor for young employees.

Leisure-based subsidies

Subsidy /ˈsʌb.sɪ.di/ – là chi phí được sử dụng để hỗ trợ hoặc khuyến khích để làm gì đó.

Leisure-based subsidies là chi phí được các công ty sử dụng để hỗ trợ hoặc khuyến khích cho nhân viên giải trí.

Ví dụ: The efficiency of leisure-based subsidies is so virtually difficult to quantify that many employers tend to abolish to do so after a very short time.

Target-related payments

Target-related payments là khoản tiền lương (hay thưởng) được tính dựa trên mục tiêu đã được thực hiện. Nói cách khác là làm được bao nhiêu phần của mục tiêu thì được trả bấy nhiêu.

Ví dụ: xem bài essay

Objectives

Phiên âm: /əbˈdʒek.tɪv/

Định nghĩa: objective là mục tiêu mà bạn muốn đạt được, đã lên kế hoạch.

Collocation: reach an objective: đạt mục tiêu

VÍ dụ: My career objective is to popularise the personalised education in Vietnam, which seems to be difficult to reach.

Job training – day release programme

Job training là đào tạo nghiệp vụ (nghe sang mồm phết), tức là đào tạo để có thể thực hiện công việc.

Day release programme là các chương trình đào tạo hoặc học thêm mà người học là người đi làm và tham gia vào ban ngày.

Ongoing training

Là các chương trình đào tạo, huấn luyện đang được thực hiện tại công ty.

Career progression

Đây là sự thăng tiến trong công việc, nghề nghiệp.

Collocation: achieve better career progression – đạt được thăng tiến, bước tiến lớn hơn trong sự nghiệp.

Ví dụ: She achieved better career progression when she was promoted to senior sales representative last year.

Job prospect hoặc career prospect

Từ prospect /ˈprɒs.pekt/ nghĩa là khả năng việc gí đó tốt đẹp sẽ xảy ra trong tương lai. Vì thế job prospect có thể hiểu là sự hứa hẹn về tương lai trong công việc và sự nghiệp.

Ví dụ: She’s hoping the day release programme that she attended last week will improve her career prospects.

TỪ VỰNG CHỦ ĐỀ CAREER AND WORK – NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Performance reviews and appraisals

Từ appraisal /əˈpreɪ.zəl/ nghĩa là đánh giá về chất lượng.

Performance reviews là sự đánh giá tổng quát về năng lực làm việc.

Performance appraisal là một buổi họp để người lao động thảo luận (và đánh giá) về năng lực, quá trình làm việc, mục tiêu và yêu cầu trong công việc của họ với quản lí hay chủ.

Ví dụ: Many companies should operate regular performance reviews and appraisals, often on an annual basis, to know their employees’ needs.

The risk of redundancy

Redundancy /rɪˈdʌn.dən.si/ nghĩa là mất việc (do công ty sa thải)

Collocation: the risk of redundancy = nguy cơ mất việc, nguy cơ bị sa thải

Ví dụ: The economic downturn in 2008 has meant a great number of redundancies in the unhealthy economy.

Company restructures workforce

Định nghĩa: company restructures là tái cơ cấu công ty, thường nghĩa là tổ chức lại các phòng ban, phân chia lại trách nhiệm, thuyên chuyển công tác …

Ví dụ: In order to better organise the workforce, we many need company restructures.

Company downsizes workforce

Downsize /ˈdaʊn.saɪz/ nghĩa là thu hẹp quy mô (bằng cách giảm số lượng người lao động)

Ví dụ: The downturn of global economy is forcing company downsizes in many international firms.

Many international company downsizes its local workforce as the expensive labour cost.

Outsource workforce

Outsource /ˈaʊt.sɔːs/ nghĩa là thuê một đơn vị khác ngoài công ty thực hiện một phần công việc nào đó.

Ví dụ: Unions (công đoàn) are fighting a plan by companies in industrial parks to outsource and then downsize their workforce.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Health-related subsidies

Là các chi phí cho việc hỗ trợ về sức khoẻ cho nhân viên

Ví dụ: Health-related subsidies are extremely important to keep their employees high satisfied.

Company budget – Human Resource budget

Là ngân sách công ty và ngân sách cho hoạt động liên quan tới nguồn nhân lực của công ty.

Các từ vựng về concept có trong bài

Virtually /ˈvɜː.tʃu.ə.li/ là gần như, dường như

Virtaully impossible to do something là gần như không thể làm gì đó

Superficially /ˌsu·pərˈfɪʃ·ə·li/ – từ này có 2 nghĩa (đều có thể áp dụng vào trường hợp này)

Nghĩa 1: ít, nhỏ.

Superficially attractive sẽ được hiểu là ít thu hút.

Nghĩa 2: ở bề mặt, nông, không toàn diện

Superficially attractive sẽ được hiểu là chỉ thu hút ở phía bề ngoài.

Danh sách các từ vựng này được cập nhật tại cuốn Ebook của tôi – Collocation Book for IELTS mà bạn có thể tải về và sử dụng để có danh sách các từ vựng ăn điểm cho IELTS.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác