Đại từ chỉ định và từ chỉ số lượng (determiners) trong tiếng Anh

Đại từ chỉ định và từ chỉ số lượng trong tiếng Anh rất đa dạng, bài học này sẽ giúp bạn thành thạo sử dụng chúng.

NGỮ PHÁP CƠ BẢN - NÂNG CAO

PRONOUN

WHAT IT IS

Đại từ chỉ định là gì?

Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns) là các từ được sử dụng để chỉ ra các sự vật, sự việc cụ thể và để phân biệt với các sự vật sự việc cụ thể khác.

Theo wikipedia

Đại từ chỉ định thường gồm 4 từ sau đây

  • This
  • That
  • These
  • Those

Chúng có nghĩa như sau

  • This – cái này
  • That – cái kia
  • These – những cái này
  • Those – những cái kia

Bạn cần nhớ thật kỹ 4 đại từ chỉ định này bởi chỉ cần dùng sai là bạn sẽ khiến người nghe khó hiểu.

This và that sẽ dùng với danh từ số ít còn these those thì dùng với danh từ số nhiều.

Ví dụ: this/that cat (con mèo này/con mèo kia) và these/those cats (những con mèo này/ những con mèo kia)

Cách sử dụng đại từ chỉ định This, that, these và those

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • Chúng ta có thể sử dụng các đại từ chỉ định this/ these that/ those như một tính từ:

This T-shirt suits me. (I’m wearing it.)

That T-shirt suits you. (You’re wearing it, not me.)

hoặc một đại từ:

This is a good concert. (I’m at the concert now.)

That was a good concert. (I’m not at the concert now.)

  • Khi chúng ta không muốn lặp lại một danh từ đếm được, chúng ta sử dụng đại từ chỉ định kết hợp với one hoặc ones

Which picture do you like? That/This one. The one of a sunset.

(Bạn thích bức tranh nào? Cái này/kia. Bức tranh mặt trời lặn.)

Which pictures do you like? Those/these ones. The ones by Van Gogh.

(Bạn thích những bức tranh nào? Những cái này/kia. Những bức của Van Gogh.)

  • Chúng ta cũng có thể sử dụng the one(s) với một tính từ:

Which chair do you want? The red one. (Bạn muốn cái ghế nào? Cái màu đỏ.)

Các từ chỉ lượng trong tiếng Anh

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

DEterminers

in English

Từ chỉ lượng Determiners là gì?

Trong tiếng Anh, từ chỉ lượng là từ đứng trước danh từ, được sử dụng để nói tới số lượng chính xác hoặc không chính xác của danh từ đó.

Như vậy, bạn cần lưu ý là:

  • Từ chỉ lượng đứng trước danh từ
  • Từ chỉ lượng nói tới số lượng chính xác hoặc không chính xác

Một số từ chỉ lượng thường gặp

Sử dụng với danh từ không đếm được

much
a little/little/very little
a bit (of)
a great deal of
a large amount of
a large quantity of

Sử dụng với danh từ đếm được

many
a few/few/very few
a number (of)
several
a large number of
a great number of
a majority of

Dùng cho cả danh từ đếm được và không đếm được

all
enough
more/most
less/least
no/none
not any
some
any
a lot of
lots of
plenty of

Bạn hãy đọc các nội dung chi tiết để nắm được cách sử dụng chính xác các từ chỉ lượng này nhé.

Cách sử dụng từ chỉ lượng All, most, some, no và none

Các từ chỉ lượng all, most, some, no và none có thể sử dụng với các danh từ đếm được và không đếm được, thông thường thì sẽ sử dụng với danh từ số nhiều.

Bên cạnh đó, bạn cần chú ý cách dùng thêm giới từ ‘of’ kết hợp với các từ chỉ lượng All, most, some, no và none này nhé.

Bạn có thể xem bảng dưới đây để nắm rõ hơn về cách sử dụng các từ chỉ lượng all, most, some, no và none nhé

Vật/người nói chung

Vật/người trong một nhóm cụ thể

All + danh từ:

All teenagers watch TV.

(Tất cả thanh niên xem TV.)

 

 

Most/some + danh từ:

Most people have a TV in their bedroom. (không phải Most of people have a TV…)

(Hầu hết mọi người đều có TV trong phòng ngủ.)

 

No + danh từ không the:

No bedroom has a fridge. hoặc No bedrooms have fridges.

(Không phòng ngủ nào có tủ lạnh cả.)

All (of) + the/my/this etc. + danh từ:

All (of) the teenagers went home early. (the teenagers = a particular group of teenagers)

(Tất cả đám thanh niên đi về nhà từ sớm rồi.)

 

Most/some of + the/my/this etc. + danh từ:

Most of my friends like it. (my friends = a particular group of people) (không phải Most my friends)

(Hầu hết bạn của tôi đều thích nó.)

 

None of + the + danh từ:

None of the paintings is modern. hoặc None of the paintings are modern.

(Không một bức tranh nào hiện đại cả.)

 

All/most/some/none + of + đại từ:

All/Most/Some/None of them were very old.

(Tất cả/Hầu hết/Không một ai quá già cả.)

 

Chú ý: All of them (không phải All them)

Các từ chỉ lượng Both/either/neither

Chúng ta sử dụng các từ chỉ lượng both/either/neither khi ta nói về cả một nhóm (một cặp) gồm hai thứ. Ta có thể sử dụng chúng với:

  • Một danh từ hoặc đại từ, lúc này ta có thẻ sử dụng từ chỉ lượng both/either/neither + danh từ số nhiều/ danh từ số ít.

Nhưng bạn cũng cần lưu ý một chút về động từ theo sau phải hòa hợp với chủ ngữ và kết hợp với giới từ of và mạo từ the nhé

Both lights are nice. hoặc Both (of) the lights/them are nice. (động từ số nhiều)

Either colour is OK. (danh từ số ít và động từ) hoặc

EIther of the colours/them is/are OK. (động từ số ít hoặc số nhiều)

Neither colour looks good. (Danh từ số ít và động từ) hoặc

Neither of the colours/them looks/ look good. (động từ số ít hoặc số nhiều)

  • Các từ chỉ lượng both/either/neither cũng có thể đứng một mình, thường sử dụng để trả lời các câu hỏi

Which colour would you prefer? Neither (of them). / Either (of them). (Bạn thích màu gì? Không cái nào cả/ Một trong hai.)

Which picture do you like? Both (of them).  (Bạn thích bức tranh nào? Cả hai.)

Chú ý: All both có thể đi với động từ:

They’re all mad. (Họ điên cả rồi.)

We’ve both finished. (Cả hai chúng tôi vừa hoàn thành.) 

Các từ chỉ lượng trong tiếng Anh: Each every

Lưu ý các cách sử dụng sau của các từ chỉ lượng Each và Every trong tiếng Anh nhé

  • Each every thường có nghĩa giống nhau:

Every/each star has a light in it. (Mọi/mỗi ngôi sao đều có ánh sáng ở đó.)

  • Nhưng thỉnh thoảng chúng có nghĩa khác nhau như sau:

Each = tách biệt từng cá thể trong một nhóm người/vật:

We tried each colour on the wall. (= The colour were different.) (Chúng tôi thử từng màu sắc trên tường = Mỗi màu đều khác nhau.)

Every = tất cả mọi thứ trong một nhóm người/vật:

Every room in the hotel has a TV. (= The rooms are the same.) (Tất cả các phòng trong khách sạn đều có TV.)

Chú ý: Chúng ta sử dụng động từ số ít sau each every.

  • Chúng ta sử dụng each/every + danh từ số ít:

Every/each room has a TV. (Mỗi/mọi phòng đều có TV.)

  • Chúng ta sử dụng each không phải every với of + danh từ hoặc đại từ:

Each of the people / Each of them had a different job. (không phải Every of the people/ Every of them had a different job.) 

Chú ý: Every all thường có nghĩa giống nhau:

Every wall is blue. (động từ số ít.)

All the wall are blue. (động từ số nhiều)

Nhưng khi chúng ta nói về thời gian, thì chúng có nghĩa khác nhau:

They go to a different place every week. (= regularly) (Họ đi đến các điểm khác nhau mỗi tuần = chỉ sự đều đặn.)

They spent all week in my room. (= one complete week) (Họ dành cả một tuần trong phòng tôi = một tuần trọn vẹn).

BÀI TẬP NGỮ PHÁP ĐẠI TỪ CHỈ ĐỊNH VÀ CÁC TỪ CHỈ LƯỢNG PHẦN 1

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Do bài học khá dài nên mình tách phần bài tập thành 02 phần.

Các từ chỉ lượng tiếp theo và chi tiết hơn sẽ có sau khi các bạn hoàn thành bài tập này nhé.

Đừng quên tham gia chương trình học miễn phí Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao nhé.

DETERMINERS

PART II

Các từ chỉ lượng Some và any

Chúng ta sử dụng some any trước cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

 

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

Câu khẳng định (+)

a/some

He's got a bag / some bags.

(Anh ta có một/ một vài cái túi.)

He's got some luggage.

(Anh ta có một vài chiếc va li.)

Câu phủ định (-)

any

He hasn't got any bags.

(Anh ta không có chiếc túi nào.)

He hasn't got any luggage.

(Anh ta không có chiếc va li nào.)

Câu nghi vấn (?)

any

Has he got any bags?

(Anh ta có cái túi nào không?)

Has he got any luggage?

(Anh ta có chiếc va li nào không?)

  • Chúng ta thường sử dụng some trong câu hỏi về yêu cầu hoặc đề nghị:

Can you buy some crisps? (Bạn có thể mua chút khoai tây chiên được không?)

Shall I buy some food? (Tôi có nên mua một ít đồ ăn không?)

No = “not any”.

He’s got no bags. = He hasn’t got any bags.

He’s got no luggage = He hasn’t got any luggage.

Các danh từ đặc biệt Somebody/ anybody/ nobody/ everybody etc.

 

Ai

Cái gì

Ở đâu

Câu khẳng định (+)

somebody (someone)

something

somewhere

Câu phủ định (-)

not anybody (not anyone) / nobody (no one)

not anything / nothing

not anywhere / nowhere

Câu nghi vấn (?)

anybody (anyone)

anything

anywhere

We’ll find somewhere quiet. (Chúng ta sẽ tìm một chỗ nào đó yên tĩnh.)

Have I forgotten anything? (Tôi có để quên thứ gì không?)

I haven’t found anything. (Tôi chẳng tìm thấy cả.)

Chú ý: not anything = nothing; not anybody = nobody; not anywhere = nowhere:

There isn’t anybody here. There’s nobody here.  (Không có ai ở đây cả.)

(không phải There isn’t nobody here.)

  • Everybody, everyone, everything everywhere mang nghĩa số nhiều nhưng động từ theo sau chúng luôn được chia ở số ít:

Where is everybody? (Mọi người đâu rồi?)

Everything is organised. (Mọi thứ đều ngăn nắp.)

Các từ chỉ lượng Much/ many/ a lot/ a few/ a little

Chúng ta sử dụng a lot of/ lots of với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được.

Chúng ta sử dụng a few (= nhiều hơn hai nhưng ít hơn “rất nhiều”) và many với danh từ đếm được nhưng chúng ta lại dùng a little much với danh từ không đếm được.

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

He's got a lot of / lots of bags.

(Anh ta có rất nhiều túi.)

He's only got a few bags.

(Anh ta chỉ có vài cái túi thôi.)

He hasn't got many bags.

(Anh ta không có nhiều túi lắm.)

Has he got many bags?

(Anh ta có nhiều túi không?)

How many bags has he got?

(Anh ta có bao nhiêu túi?)

He's got a lot of / lots of luggage.

(Anh ta có rất nhiều va li.)

He's only a little luggage.

(Anh ta chỉ có vài cái va li.)

He hasn't got much luggage.

(Anh ta không có nhiều va li lắm.)

Has he got much luggage?

(Anh ta có nhiều va li không?)

How much luggage has he got?

(Anh ta có bao nhiêu va li?)

Chúng ta có thể sử dụng a couple of (= hai) và several (= nhiều hơn “một vài”) với danh từ đếm được:

He’s got a couple of / several bags. (Anh ta có một vài chiếc túi.)

BÀI TẬP NGỮ PHÁP TỪ CHỈ LƯỢNG PHẦN II

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Để ôn tập các kiến thức ngữ pháp về từ chỉ lượng, các bạn làm bài tập dưới đây nhé.

Nhớ comment điểm số đạt được để nhận được tư vấn về tài liệu và phương pháp học ngữ pháp qua email nhé. Hoàn toàn miễn phí và rất hiệu quả.

Đừng quên tham gia chương trình học Ngữ Pháp Cơ Bản - Nâng Cao hoàn toàn miễn phí và thiết kế khoa học để ôn tập lại kiến thức ngữ pháp tiếng Anh nhé.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác