Sử dụng thành thạo các loại đại từ trong ngữ pháp tiếng Anh

Đại từ là kiến thức rất cơ bản nhưng không phải ai cũng sử dụng đúng. Hãy nắm chắc các loại đại từ với bài học nhanh và đầy đủ này.

NGỮ PHÁP CƠ BẢN - NÂNG CAO
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Tham gia bài học ngữ pháp cơ bản - nâng cao

Bài học miễn phí – Lý thuyết đầy đủ – Bài tập chi tiết

Đại từ là gì?

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Đại từ là các từ được sử dụng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ mà đã được nhắc tới trước đó hoặc không cần thiết phải được nêu rõ tên cụ thể.

(Theo từ điển Merriam-Webster)

Như vậy, bạn cần lưu ý một số thông tin sau về đại từ:

  • Đại từ dùng để thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ
  • Danh từ và cụm danh từ được thay thế vì nó đã được nhắc tới ở trước đó
  • Hoặc danh từ và cụm danh từ này không nhất thiết phải nêu rõ tên

Ví dụ, tôi không nhất thiết phải luôn nói rằng: Paul là bạn tôi. Paul là người Anh. Paul là giáo viên. Thay vì vậy, tôi chỉ cần nói rằng he is British, and he is a teacher là đủ. Ở đây, he đóng vai trò thay thế anh Paul đã được nói tới trước đó.

Hoặc

ví dụ: He is a football star. Chúng ta không cần quan tâm và không biết cái thằng ‘he’ đó tên là gì, hay thế nào, ta chỉ quan tâm đó là một người đàn ông và là football star. Chúng ta không cần danh từ ‘he’ đó phải được nêu cụ thể, thì ta dùng đại từ ‘he’ thôi.

PRONOUN

IN ENGLISH

Đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Đại từ nhân xưng là đại từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh.

Trong khi đó, tính từ sở hữu rất hay được dùng trước danh từ.

Bạn xem bảng sau để biết danh sách các đại từ nhân xưng, tính từ sở hữu và đại từ sở hữu nhé.

Đại từ nhân xưng chủ ngữ:

I/you/he/she/it/we/they

Đại từ sở hữu:

mine/yours/his/hers/ours/theirs

Đại từ nhân xưng vị ngữ:

me/you/him/her/it/us/them

Tính từ sở hữu:

my/your/his/her/its/our/their

  • Chúng ta sử dụng I, you, he, v.v.. cho chủ ngữ của động từ và chúng ta sử dụng me, you, him, v.v.. cho vị ngữ của động từ:

She gave him the key.  (Cô đưa cho anh cái chìa khoá.)

He invited them to a party. (Anh mời họ đến tham dự bữa tiệc.)

  • Chúng ta sử dụng từ hạn định (my, your, his, v.v..) trước danh từ:

I went with my friends. (Tôi đi với bạn của tôi.)

Chú ý: His có nghĩa là “của một người thuộc giới tính nam” và her có nghĩa là “của một người thuộc giới tính nữ”:

He sees his girlfriend every night. (Anh ấy ngắm bạn gái của anh ấy mỗi buổi tối.)

She shares a flat with her brother. (Cô ấy dùng chung căn hộ với anh trai của cô ấy.)

  • Chúng ta thường sử dụng my, your, v.v.. với các bộ phận trên cơ thể và quần áo.

Tony broke his leg. (không phải Tony broke the leg.) (Tony làm gẫy chân của anh ấy.)

They changed their shoes when they came in. (Họ thay giầy của họ khi bước vào.)

  • Chúng ta không sử dụng đại từ sở hữu (mine, your, v.v..) với một danh từ:

Give that key to her. It’s not yours. (= It’s not your key) (Đưa chìa khoá cho cô ấy. Nó không phải của bạn.)

  • Chúng ta có thể nói my friends hoặc some friends of mine (yours/his/hers/ours/theirs, v.v..) (không phải some friends of me)
  • Chúng ta sử dụng own để nhấn mạnh rằng cái gì đó thuộc về ai đó:

He doesn’t have his own flat. (= a flat just for him) (Anh ấy không có một căn hộ riêng của anh ấy.)

PRONOUN

ENGLISH GRAMMAR

CÁCH SỬ DỤNG ĐẠI TỪ PHẢN THÂN TRONG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Đại từ phản thân là một chủ đề ngữ pháp ít được sử dụng nhưng đây lại là một ngữ pháp giúp bạn tăng điểm trong các bài thi. Bạn hãy cố gắng sử dụng các kiến thức về đại từ phản thân nhé

I → MYSELF

YOU (SỐ ÍT) → YOURSELF

HE → HIMSELF

SHE → HERSELF

IT → ITSELF

WE → OURSELVES

YOU (SỐ NHIỀU) → YOURSELVES

THEY → THEMSELVES

Chúng ta sử dụng đại từ phản thân myself, yourself, v.v.. khi:

  • Chủ ngữ và vị ngữ là cùng chỉ một đối tượng:

Tim hurt himself when he fell off his bike. (Tim vừa là chủ ngữ vừa là vị ngữ – và Tim bị đau) (Tim tự làm đau anh ta khi bị ngã xe đạp.)

Nhưng:

Sam cried when Tim hurt him. (Sam chỉ là vị ngữ – và Sam bị đau) (Sam khóc khi Tim làm đau anh ấy.)

  • Có một số cấu trúc thường sử dụng đại từ phản thân với enjoy (your)self, behave (your)self, help your(self):

Help yourself to some food. (Cứ ăn tự nhiên nhé.)

Sally really enjoyed herself. (Sally thực sự thích tự hưởng thụ.)

  • By (your)self mang nghĩa một mình. Chúng ta cũng có thể sử dụng on (your) own với cùng nghĩa này.

Sally wanted to be by herself/ on her own. (Sally đã từng chỉ muốn ở một mình.)

CÂU TRÚC SỬ DỤNG ĐẠI TỪ There và It + to be

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Chúng ta sử dụng there + tobe để nói đến việc một người/đồ vật nào đó đang tồn tại, đặc biệt là khi chúng ta nói về nó ở lần đầu tiên:

There’s a party in Cara’s flat. (Có một bữa tiệc ở nhà của Cara.)

There were lots of people in the flat. (Có nhiều người ở trong căn hộ.)

Is there a newsagent’s near here? (Ở gần đây có tiệm bán báo nào không?)

Chú ý 1: Chúng ta nói There is khi danh từ là danh từ số ít, khi có danh từ số nhiều thì dùng There are.

Chú ý 2: Chúng ta không thể sử dụng it is giống với cách dùng của there is. Ta dùng it is để nói đến một thứ mà ta đã từng nhắc đến rồi:

There’s a newsagent in this street. It’s on the corner. (không dùng It’s a newsagent in this street. It’s on the corner.) (Có một tiệm bán báo ở con phố này. Nó nằm ở góc phố.)

Chúng ta có thể sử dụng it + tobe để nói về thời gian, thời tiết và khoảng cách:

It’s sunny here and it’s nine o’clock in the evening. (Trời ở đây đẹp và lúc đó là 9 giờ tối.)

It’s ten kilometers from here to the city center. (Từ đây vào trung tâm thành phố là 10 cây số.)

PRONOUN

IN ENGLISH GRAMMAR

Sử dụng cấu trúc sở hữu cách ‘s/of trong tiếng ANH

  • Chúng ta sử dụng sở hữu cách ‘s cho người và động vật:

The boy’s bedroom was very untidy. (không phải the bedroom of the boy) (Căn phòng của cậu bé thật bừa bộn.)

The dog’s teeth are very sharp. (Răng của chú chó thật là sắc.)

  • Sở hữu cách cũng có thể dùng với cả cụm từ nói về thời gian:

I missed last night’s programme. (Tôi đã lỡ mất chuyến tàu đên qua rồi.)

nhưng chúng ta thường dùng of thay vì ‘s với vật:

What’s the price of that holiday? (không phải the holiday’s price) (Giá cả của chuyến đi nghỉ mát là như thế nào vậy?)

  • Đôi khi chúng ta không nhắc lại danh từ thứ hai khi nói đến địa điểm là nhà ở hoặc một quán hàng nào đó:

I stayed at Sally’s. (= Sally’s flat) (Tôi nghỉ lại tại nhà của Sally.)

He works in the newsagent’s. (= the newsagent’s shop) (Anh ấy làm việc ở cửa hàng bán báo.)

  • ‘s đôi khi đứng ở những vị trí khác biệt khi từ đi kèm là danh từ số ít hoặc số nhiều:

my cousin‘s friends (= one counsin)

my counsins’ friends (= more than one counsin)

Bài tập về đại từ trong tiếng Anh có bài tập và đáp án

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Hãy làm các bài tập dưới đây để ôn tập lại ngay các kiến thức ngữ pháp đại từ trong tiếng Anh nhé. Sau đó bạn hãy comment điểm số để mọi người cùng thấy được sự tiến bộ và cố gắng.

Tôi cũng sẽ gửi cho bạn các tài liệu thêm và phương pháp học ngữ pháp sao cho hiệu quả nhé. Và đừng quên tham gia ngay chuỗi bài học Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao để cải thiện vốn ngữ pháp của mình nhé.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác