BÍ KÍP NGỮ PHÁP CÂU ĐIỀU KIỆN VÀ CÂU ĐIỀU ƯỚC

Bài học này sẽ giúp bạn nắm trọn các kiến thức cần thiết để sử dụng câu điều kiện và câu điều ước thật đúng trong tiếng Anh.
NGỮ PHÁP CƠ BẢN - NÂNG CAO

CÂU ĐIỀU KIỆN LÀ GÌ

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
Câu điều kiện là câu nói về các điều kiện, tác nhân, dự đoán, giả thiết và mối quan hệ của chúng với kết quả tương quan. Câu điều kiện bao gồm một hay nhiều mệnh đề điều kiện (conditional clause) và một hay nhiều kết quả.

Để hiểu hơn về câu điều kiện và cách dùng câu điều kiện, bạn hãy đọc các kiến thức trong bài học và làm bài tập nhé.

CONDITIONAL

sentence

CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH

Câu điều kiện có hai vế, một mệnh đề điều kiện (conditional clause) và một mệnh đề chính (mệnh đề kết quả):

 

Mệnh đề điều kiệnMệnh đề chính
If you work here,

(Nếu bạn làm ở đây,

your evenings will be free.

thì buổi tối bạn sẽ rảnh.)

Mệnh đề chínhMệnh đề điều kiện
Your evenings will be free

(Các buổi tối của bạn đều rảnh

if you work here.

nếu bạn làm ở đây.)

  • Khi mệnh đề điều kiện ở sau mệnh đề chính, không có dấu phẩy ngăn cách.
  • Mệnh đề điều kiện thường bắt đầu với Một số loại câu điều kiện khác nhau sử dụng thì khác nhau.
  • Lưu ý khi sử dụng ‘if’ ở đầu câu thì giữa 2 mệnh đề sẽ cần tới dấu phẩy.
  • Mệnh đề có chứa When không có nghĩa giống với mệnh đề if:
When I have $2000, I’ll go to South America.

(= Tôi chắc chắn sẽ có $2000 một ngày nào đó và sau đó tôi sẽ đi Nam Mỹ.)

If I have $2000, I’ll go to South America.

(= Có thể một ngày nào đó tôi có $2000 và tôi có thể sẽ đi Nam Mỹ.)

CÁC LOẠI CÂU ĐIỀU KIỆN

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Câu điều kiện loại 0

Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 0 cho những thứ nói chung là đúng:

Công thức: if + thì hiện tại đơn, thì hiện tại đơn.

Ví dụ

If customers have to wait, they get annoyed. = Customers get annoyed if they have to wait.

(Khách hàng sẽ trở nên bực dọc nếu họ phải đợi.)

Câu điều kiện loại 1

Khi chúng ta nói về những trường hợp có thể xảy ra:

 Công thức: if + thì hiện tại đơn, thì tương lai đơn.

 If I save $2000, I’ll go to South America.

If I don’t save $2000, I’ll go round Europe.

If I save $1000, I won’t go to South America.

Sử dụng Unless trong câu điều kiện

Unless có nghĩa là “nếu không” (= if not). Chúng ta sử dụng unless trong câu điều kiện loại 0 và loại 1 như sau:

Unless I phone you tomorrow, you’ll start at nine o’clock.

= If I don’t phone you tomorrow you’ll start at nine o’clock.

The shop loses customers if the assistants aren’t friendly.

= They shop loses customers unless the assistants are friendly. 

Bài tập câu điều kiện và câu điều ước có bài tập và đáp án

Bạn hãy làm các bài tập dưới đây và comment điểm để cùng ghi nhận nỗ lực học ngữ pháp nhé.

Ngoài ra tôi cũng sẽ gửi các tài liệu và phương pháp để giúp bạn học ngữ pháp qua email nếu bạn làm bài tập nhé.

Các bạn học sinh lớp Onlinetrực tiếp tại Bilingo được yêu cầu bắt buộc phải làm bài tập này.

Và đừng quên tham gia vào chuỗi bài học Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao để cải thiện ngữ pháp nhé.

Tham gia bài học ngữ pháp cơ bản - nâng cao

Bài học miễn phí – Lý thuyết đầy đủ – Bài tập chi tiết
CONDITIONAL

PART 2

Câu điều kiện loại 2 VÀ CÂU ĐIỀU ƯỚC

Câu điều kiện loại 2

  • Chúng ta sử dụng câu điều kiện loại 2 với những điều không có thực ở hiện tại:

Công thức:

if + thì quá khứ đơn, would + động từ nguyên thể không to

If I had time, I’d (would) go to more concerts. (Trên thực tế là tôi không có nhiều thời gian, nên tôi không thể đi dự nhiều buổi hoà nhạc được.)

If she liked me, she’d (would) phone me. (Nhưng tôi tin là cô ấy không thích tôi, nên có thể cô ấy sẽ không gọi tôi.)

If I didn’t have an exam next week, I would go clubbing at the weekend. (Nhưng tôi có bài kiểm tra vào tuần tới, cho nên tôi không đi câu lạc bộ vào tuần tới.)

  • hoặc chúng ta có thể đặt mệnh đề điều kiện sau mệnh đề chúng như sau:

Công thức:

would + động từ nguyên thể không to       if + thì quá khứ đơn

I’d go somewhere lively if I didn’t have any work to do. (Nhưng trên thực tế là tôi có việc để làm nên tôi không thể đi.)

I wouldn’t be late for work if I had a car. (Nhưng trên thực tế là tôi không có xe ô tô nên tôi thường xuyên đi làm muộn.)

Would I fail the exam next week if I went clubbing at the weekend? (Có thể tôi sẽ không đi câu lạc bộ, nhưng tôi nghĩ đến kết quả có thể xảy ra.)

  • Động từ trong mệnh đề if luôn ở thì quá khứ đơn mặc dù nghĩa của nó thì có thể ở thì hiện tại hoặc tương lai.
  • Chúng ta thường sử dụng were thay vì was sau If I/he/she/it:

If he weren’t (wasn’t) a songwriter, he’d be a fashion designer. (Nếu anh ta không là nhà soạn nhạc, anh ta sẽ trở thành nhà thiết kế thời trang.)

If I were (was) you, I would write to him. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ viết cho anh ấy.)

CÂU ĐIỀU ƯỚC I wish

  • Chúng ta sử dụng cấu trúc câu điều ước I wish + thì quá khứ đơn cho một điều ước ở hiện tại:

I wish I had more free time. (Nhưng tôi không có)

I wish I wasn’t so busy. (Nhưng tôi rất bận)

I wish I could speak Spanish. (Nhưng tôi không thể)

  • Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn, mặc dù chúng ta đang nói ở thời điểm hiện tại.
  • Chúng ta sử dụng were thay vì was sau I/he/she/it:

I wish I were (was) clever. (Nhưng tôi không)

Tham gia bài học ngữ pháp cơ bản - nâng cao

Bài học miễn phí – Lý thuyết đầy đủ – Bài tập chi tiết

Bài tập câu điều kiện và câu điều ước có bài tập và đáp án

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
Bạn hãy làm các bài tập dưới đây và comment điểm để cùng ghi nhận nỗ lực học ngữ pháp nhé.

Ngoài ra tôi cũng sẽ gửi các tài liệu và phương pháp để giúp bạn học ngữ pháp qua email nếu bạn làm bài tập nhé.

Các bạn học sinh lớp Onlinetrực tiếp tại Bilingo được yêu cầu bắt buộc phải làm bài tập này.

Và đừng quên tham gia vào chuỗi bài học Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao để cải thiện ngữ pháp nhé.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác