Thì quá khứ đơn và Thì quá khứ tiếp diễn

Sau bài viết này, bạn sẽ nắm chắc các kiến thức cần thiết nhất về thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn thông qua các lí thuyết đầy đủ rõ ràng và các bài tập từ đơn giản tới nâng cao.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Định nghĩa Thì quá khứ đơn và Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ đơn là gì?

Thì quá khứ đơn (hay thì quá khứ) là một chủ điểm ngữ pháp mà ở đó động từ được sử dụng để mô tả một hay một chuỗi hành động xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ.

Thì quá khứ tiếp diễn là gì?

Thì quá khứ tiếp diễn là một chủ điểm ngữ pháp nhằm mục đích diễn tả một hay một chuỗi hành động đã xảy ra trong một thời điểm được xác định ở quá khứ và nhấn mạnh tới tính liên tục của hành động.

Hãy lưu ý rằng 2 thì này là một trong 4 thì quá khứ trong tiếng Anh và chúng đóng vai trò rât quan trọng trong tiếng Anh. Thông thường, các học sinh lớp IELTS Onlinelớp IELTS Trực tiếp đều được yêu cầu nắm rõ các kiến thức về thì này trước khi tham gia khóa học.

Bài viết này là một phần trong chương trình miễn phí “Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

Phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

Như vậy, có 02 điểm cơ bản nhất để phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn, đó là:

  • Thời điểm: Thời điểm xảy ra hành động với thì quá khứ đơn thì có thể không được đề cập rõ ràng, nhưng thời điểm xảy ra hành động trong thì quá khứ tiếp diễn thì sẽ phải được đề cập rõ ràng (dù có được nói ra ngay hay không)
  • Tính chất của hành động: hành động của động từ trong thì quá khứ đơn là đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc ở quá khứ. Trong khi đó, với cách sử dụng thì quá khứ tiếp diễn, ta sẽ chú ý tới tính liên tục của hành động. Nói cách khác, việc hành động đã kết thúc hoàn toàn hay chưa không phải là vấn đề được quan tâm.

Để có thể hiểu rõ hơn về cách phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn, các bạn hãy xem bài giảng dưới đây. Tác giả có dưa ra các ví dụ rất cụ thể và giải thích để bạn hiểu rõ hơn 2 dấu hiện để phân biệt thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn.

CÁCH sử dụng Thì quá khứ đơn Và cách chia động từ trong thì quá khứ đơn

Cách chia động từ thì quá khứ đơn

Muốn chia động từ ở thì quá khứ đơn, các bạn thật lưu ý các quy tắc sau đây:

Chúng ta thêm -ed/-d vào các động từ thông thường want → wanted, hope → hoped, shop → shopped.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

I/you/we/they/he/she/it + động từ + -ed/-d

Ví dụ: I phoned tôi. (Tôi đã gọi điện cho bạn.)

I/you/we/they/he/she/it did not (didn’t) + động từ

Ví dụ: She didn’t phone me. (Cô ấy đã không gọi điện cho tôi.)

Did I/you/we/they/he/she/it + động từ

Ví dụ: Did you phone me? (Bạn đã gọi cho tôi chưa?)

Một vài động từ ở dạng bất quy tắc và không kết thúc bằng -ed/-d khi chuyển sang dạng quá khứ: buy → bought, go → went, make → made.

I/you/we/they/he/she/it + động từ bất quy tắc

Ví dụ: I went to the cinema. (Tôi đã đi đến rạp chiếu phim.)

I/you/we/they/he/she/it did not (didn’t) + động từ

Ví dụ: She didn’t go to the cinema. (Cô ấy đã không đi đến rạp chiếu phim.)

Did I/you/we/they/he/she/it + động từ

Ví dụ: Did you go to the cinema? (Bạn đã đi đến rạp chiếu phim chưa?)

Động từ to be được chia ở hai dạng (was và were):

I/he/she/it was

you/we/they were

Ví dụ: I was there. (Tôi đã ở đó.)

I/he/she/it was not (wasn’t)

you/we/they were not (weren’t)

Ví dụ: They weren’t there. (Họ đã không ở đó.)

Was I/he/she/it …?

Were you/we/they …?

Ví dụ: Were you there? (Các bạn đã ở đó phải không?)

Cách DÙNG THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

Chúng ta có thể sử dụng thì quá khứ đơn để diễn tả một hành động, sự kiện, trường hợp xảy ra trong quá khứ và đã hoàn thành:

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

I wanted to see the new film. (Tôi đã muốn đi xem bộ phim mới.)

You phone was on but you didn’t answer. (Điện thoại của bạn bật mà bạn đã không nghe máy. )

Why didn’t you answer? (Tại sao bạn không nghe máy?)

She left the desk and ran out of the building. (Cô ấy rời khỏi bàn làm việc và chạy ra khỏi toài nhà.)

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ PHÁP TIẾNG ANH

Là chương trình hướng tới cung cấp các kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản tới nâng cao một cách hệ thống và khoa học nhất và hoàn toàn miễn phí

cách chia động từ VÀ CÁCH sử dụng Thì quá khứ TIẾP DIỄN

Thì quá khứ tiếp diễn – cách chia động từ

Chúng ta có thể tạo nên thì quá khứ tiếp diễn bằng cách thêm was/were + -ing vào sau các động từ:

Chú ý: Chúng ta không sử dụng các động từ trạng thái trong thì tiếp diễn. (Xem lại ở bài thì hiện tại tiếp diễn)

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

I/he/she/it was + động từ + -ing

You/we/they were + động từ + -ing

Ví dụ: I was having a coffee. (Tôi đang uống cà phê. Lưu ý: hành động này xảy ra trong quá khứ.)

I/he/she/it was not (wasn’t) + động từ + -ing

You/we/they were not (weren’t) + động từ + -ing

Ví dụ: We weren’t having a coffee. (Chúng tôi đang không uống cà phê.)

Was I/he/she/it + động từ + -ing …?

Were you/we/they + động từ + -ing …?

Ví dụ: Were they having a coffee? (Họ đang uống cà phê phải không?)

Thì quá khứ tiếp diễn – cách sử dụng

Chúng ta sử dụng thì quá khứ tiếp diễn để:

Diễn tả một hành động chưa kết thúc ở quanh một thời điểm trong quá khứ:

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

At nine o’clock I was sitting in the cinema. (Vào lúc 9 giờ, tôi đang ngồi ở trong rạp chiếu phim. Có thể bây giờ đã quá 9 giờ và người nói đang kể lại một sự việc trong quá khứ.)

Chú ý: So sánh với: At 8.30 I sat down. (= một sự việc xảy ra vào lúc 8 giờ 30).

Diễn tả một sự việc đang xảy ra trong quá khứ thì có một hành động khác xen vào. 

Cho sự việc xen vào, chúng ta sử dụng when + thì quá khứ đơn:

I was talking to the manager when you rang me. (Tôi đang nói chuyện với người quản lý thì bạn gọi cho tôi.)

When I went out, you were having a shower. (Khi tôi đi ra ngoài thì bạn đang tắm.)

I was leaving the cinema when I saw a notice. (Khi tôi đang đi ra khỏi rạp chiếu phim thì tôi nhìn thấy cái thông báo.)

Chú ý: So sánh với câu: I left the cinema then I saw a notice. (Hành động 1: I left. Hành động 2: I saw.)

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời cùng lúc trong quá khứ (thường đi cùng với while hoặc and):

I was sitting near the ticker desk and the manager was talking. (Tôi đang ngồi ở gần quầy vé và người quản lý thì đang nói chuyện.)

I was having a coffee while I was waiting. (Tôi đang uống một cốc cà phê trong lúc chờ đợi.)

BÀI TẬP NGỮ PHÁP THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN VÀ THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Không có gì hiểu nhanh bằng việc áp dụng các kiến thức ngữ pháp này vào các bài được thiết kế chuẩn và theo hướng ứng dụng.

Chắc chắn các bài tập này sẽ giúp bạn nắm chắc được các kiến thức về thì quá khứ đơn và thì quá khứ tiếp diễn

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác