Thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

ĐỂ KHÔNG CÒN MẮC NHỮNG LỖI SAI CƠ BẢN VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VÀ THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Thì hiện tại đơn và Thì hiện tại tiếp diễn là 2 thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Trong bài viết này, bạn sẽ học các lý thuyết cơ bản và nâng cao về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn (present tense và present continuous tense), đồng thời tôi sẽ cung cấp cho các bạn bài tập để ôn tập và không bao giờ sai khi sử dụng 2 thì này.

Thực tế là ngữ pháp về 2 thì này cũng thường được dạy rất kĩ, nhưng các bạn vẫn mắc các lỗi ngữ pháp khi sử dụng 2 thì này. Đó là bởi vì bạn không được hệ thống hóa kiến thức về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

Nhưng không sao, quan trọng là sau khi đọc hết các lí thuyết trong bài này, bạn sẽ làm các bài tập ngữ pháp (mang tính ứng dụng cao) về thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Trong bài viết này, tôi sẽ có sự so sánh về công thức và cách sử dụng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn.

Đây là bài viết nằm trong chuỗi bài học ngữ pháp cơ bản dành cho các bạn đang chuẩn bị tham gia các khóa học IELTS trực tiếp tại Hà Nội (cam kết kiến thức 7.0) và khóa học IELTS Online (cam kết kiến thức 6.5)

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

CẤU TRÚC Thì hiện tại đơn

Cấu trúc thì hiện tại đơn bạn cần lưu ý ở cả 3 dạng: khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Ở thể khẳng định, bạn cần lưu ý một chút về cách chia động từ khi chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít (thường là he/she/it hoặc danh từ số ít). Với trường hợp ngôi thứ 3 số ít, cấu trúc thì hiện tại đơn có sự thay đổi ở động từ là phải thêm đuôi -s hoặc -es. Thường thì cấu trúc thì hiện tại đơn dạng khẳng định lại là lỗi ngữ pháp rất hay gặp với người Việt Nam, vì các bạn quên s/es.

I/you/we/they + động từ
I live in Durrington. (Tôi sống ở Durrington.)
he/she/it + động từ + -s
She lives in Durrington. (Cô ấy sống ở Durrington.)

Thì hiện tại đơn ở thể phủ định thì cần có trợ động từ là don’t và doesn’t (hay do not và does not). Trong đó bạn lưu ý, does và does not được sử dụng với ngôi thứ 3 số ít. Khi sử dụng thể phủ định của thì hiện tại đơn, các bạn rất hay dùng sai do và does, đây chính là một lỗi rất thường gặp khi các bạn nhầm lẫn công thức của thì hiện tại đơn ở thể phủ định.

I/you/we/they don’t + động từ
he/she/it doesn’t + động từ
He doesn’t live in Durrington. (Anh ấy không sống ở Durrington.)

Đối với thì hiện tại đơn được sử dụng ở thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta đưa trợ động từ do và does lên đầu câu. Tùy thuộc vào chủ ngữ thì chúng ta dùng do hay does tương ứng. Thể nghi vấn của thì hiện tại đơn chính là một dạng câu hỏi Yes/No.

Do I/you/we/they + động từ
Does he/she/it + động từ
Do you live in Durrington? (Bạn có sống ở Durrington không?)

Chú ý: Chúng ta sử dụng do để tạo nên câu hỏi và câu phủ định cho tất cả các động từ trừ động từ to be.
I am (‘m)
you/we/they are (‘re)
he/she/it is (‘s)
I am not (‘m not)
you/we/they are not (aren’t)
he/she/it is not (isn’t)
Am I …?
Are you/we/they …?
Is he/she/it …?

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn có 3 thể khẳng định, phủ định và nghi vấn. Khác với cấu trúc của thì hiện tại đơn, trong công thức của thì hiện tại tiếp diễn, chúng ta có sử dụng trợ động từ trong cả 3 thể.

Ở thể khẳng định của thì hiện tại tiếp diễn, ta sẽ dùng trợ động từ là dạng hiện tại đơn của động từ to-be (là am/is/are). Đồng thời, trong công thức của thì hiện tại tiếp diễn ở thể khẳng định, chúng ta không được quên đuôi -ing phải được thêm vào sau động từ chính.

I am (‘m) + -ing

you/we/they are (‘re) + -ing

he/she/it is (‘s) + -ing

ví dụ: We‘re visiting Durrington this week. (Chúng tôi đi thăm Durrington tuần này.)

Đối với thì hiện tại tiếp diễn ở thể phủ định, trong công thức chúng ta chỉ cần thêm not vào sau trợ động từ to-be là được. Và viết tắt thành ‘m not, isn’t và aren’t.

I am not (‘m not) + -ing

you/we/they are not (aren’t) + -ing

he/she/it is not (isn’t) + -ing

ví dụ: I’m not visiting Durrington this week. (Tôi không đi thăm Durrington tuần này.)

Trong công thức của thì hiện tại tiếp diễn ở thể nghi vấn, ta đảo trợ động từ am/is/are lên đầu câu (trước chủ ngữ). Và nhớ là động từ vẫn phải thêm -ing khi dùng ở thể nghi vấn của thì hiện tại tiếp diễn nhé.

Am I + -ing …?
Are you/we/they + -ing …?
Is he/she/it + -ing …?
ví dụ: Are you visiting Durrington this week? (Bạn đi thăm Durrington tuần này phải không?)

So sánh về cách sử dụng thì hiện tại đơn và cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Cách dùng thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn được sử dụng để:

Nói về một thói quen hay một sự việc có sự lặp đi lặp lại:

I go there most weekends. (Tôi đi đến đó gần như là mỗi cuối tuần.)

Khi dùng thì hiện tại đơn để nói về thói quen hay những sự việc lặp lại, chúng ta cần dùng kèm với các trạng từ (link trạng từ) chỉ tần suất. Đặc biệt là dùng thì hiện tại đơn với always, never, usually, often, và sometimes:

The tour usually lasts about one hour. (Chuyến thăm quan thường thường kéo dài khoảng một tiếng.)

Chúng ta có thể sử dụng thì hiện tại đơn để nói về một tình huống hay sự tồn tại mãi mãi:

I live in Durrington. (Tôi sống ở Durrington)
We don’t see animals in the city centre. (Chúng ta không thấy động vật trong trung tâm thành phố.)

Nói về một sự thật luôn đúng:

Many tourists enjoy coach tours. (Rất nhiều du khách thích chuyến thăm quan bằng ô tô.)

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Các cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn như sau:
Nói về một sự việc đang diễn ra ở thời điểm nói, đây là cách dùng thường xuyên nhất của thì hiện tại tiếp diễn. Thông thường, ngay chính tại thời điểm nói mà có hành động nào xảy ra, ta sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn.

The bus is now turning into Queens Road. (Xe buýt đang chuyển hướng về đường Queens.)

What are you doing? I’m listening to you. (Bạn đang làm gì thế? Mình đang nghe bạn đây.)

Chúng ta cũng có thể dùng thì hiện tại tiếp diễn để miêu tả cho một tình huống tạm thời:

This week our tour are taking a little longer. (Tuần này chuyến thăm quan của chúng ta dài hơn một chút.)

An international company is using that building for a conference. (= They don’t use it all the time.)

Ngoài ra, thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để nói về tương lai, tuy nhiên, chúng ta sẽ xem xét điều này khi đề cập tới các thì trong tương lai.

Tuy vậy, bạn có thấy là 2 thì này rất dễ nhầm lẫn không? Tôi có một video, trong đó tôi có giải thích rất chi tiết và so sánh các ví dụ để bạn hiểu rõ hơn khi nào thì dùng thì hiện tại đơn, khi nào dùng thì hiện tại tiếp diễn. Xem ngay nhé!

Bạn nên làm bài tập ở dưới để có thể kiểm tra bạn đã sử dụng đúng thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn chưa nhé.

Đây là bài viết nằm trong chuỗi bài học ngữ pháp cơ bản dành cho các bạn đang chuẩn bị tham gia các khóa học IELTS trực tiếp tại Hà Nội (cam kết kiến thức 7.0) và khóa học IELTS Online (cam kết kiến thức 6.5)

Các trường hợp ngoại lệ của thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

Most people prefer the new theatre. (không phải Most people are preferring the new theatre.)

I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

Dưới đây là một số động từ quan trọng dùng để chỉ trạng thái:

Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, prefer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

Khi sử dụng have (hay have got) với ý nghĩa chỉ sự sở hữu, bạn nhớ dùng thì hiện tại đơn, không dùng thì hiện tại tiếp diễn nhé.

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got
I/you/we/they have got (‘ve got)
He/she/it has got (‘s got)
ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi.
I/you/we/they have not got (haven’t got)
he/she/it has not got (hasn’t got)
ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước)
Have I/you/we/they got ….?
Has he/she/it got ….?
ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Tuy nhiên, với have thì sao?

Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has
I/you/we/they have
He/she/it has
ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà)
I/you/we/they don’t have
he/she/it doesn’t have
ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does.
Do I/you/we/they have ….?
Does he/she/it have….?
ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

Diễn tả người và vật:

It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

Diễn tả sự bị bệnh:
I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)

Để hiểu rõ hơn tại sao có lúc dùng được have với have got, có lúc lại không, bạn xem video dưới đây để có giải thích rõ ràng nhất nhé. Xem ngay để hiểu hơn nhé!

Bài tập ngữ pháp thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn

Bạn hãy làm bài tập ngữ pháp dưới đây để ôn tập các kiến thức ngữ pháp về chủ điểm thì hiện tại đơn và thì hiện tại tiếp diễn nhé.

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest