Sử dụng cấu trúc V-ing (Gerund) và to Verb trong tiếng Anh

Bài học này giúp bạn biết cách sử dụng thành thạo cấu trúc V-ing (Gerund) và cấu trúc To Verb, 2 cấu trúc ngữ pháp rất quan trọng

NGỮ PHÁP CƠ BẢN - NÂNG CAO

Gerund là gì?

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Gerund (cụm V-ing) là một cụm từ được thành lập bởi động từ và đuôi -ing và đóng vai trò như một danh từ. Nhận diện Gerund rất đơn giản có đuôi -ing ở cuối của động từ.

Cách thêm đuôi -ing vào cấu trúc V-ing

Để hình thành cấu trúc V-ing, ta thêm -ing vào sau động từ và các bạn chú ý tới những quy tắc (theo Oxford) sau đây:

  • Nếu động từ kết thúc bằng chữ “e” sẽ có 2 trường hợp sau:

Nếu đó là -e câm (tức không được phát âm) thì bỏ -e và thêm -ing

Ví dụ: bake – baking, smile – smiling, take – taking

Nếu đó -ee, -ye, -oe (thường là âm /e/ được phát âm thành âm khác) thì chỉ thêm -ing

Ví dụ: free – freeing, dye – dyeing, tiptoe – tiptoeing

  • Với các động từ kết thúc bằng -l mà trước đó có một nguyên âm thì phải gấp đôi -l và thêm -ing (nhưng chỉ áp dụng trong tiếng Anh Anh nhé)

Ví dụ: travel – travelling, equal – equalling

  • Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm đơn + phụ âm và trọng âm rơi vào âm cuối cùng thì gấp đôi phụ âm rồi thêm –ing

Ví dụ: admit – admitting, refer – referring

  • Nếu động từ kết thúc bằng -c thì thêm -k-ing nhé

Ví dụ: picnic – picnicking, mimic – mimicking

V-ing GERUND

IN ENGLISH

Cách sử dụng cụm cấu trúc V-ing (Gerund) trong tiếng Anh

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Cấu trúc V-ing (Gerund) có thể sử dụng trong các tình huống sau:

  • Sử dụng như một chủ ngữ
  • Sử dụng như một tân ngữ
  • Diễn đạt ý nghĩa cùng before và after
  • Đưa thông tin về thời gian xảy ra hành động với when, while
  • Chỉ mốc thời gian khi dùng cùng since
  • Sử dụng cùng giới từ by, without
  • Chỉ mục đích hành động khi dùng với for
  • Sử dụng sau động từ như go, come, need …
  • Xuất hiện trong các thì tiếp diễn

Sau đây chúng ta sẽ cùng học kỹ hơn về các cách dùng cụm từ V-ing (Gerund) tiêu biểu nhất và hay gặp nhất

Cụm từ -ing trong vai trò là chủ ngữ

Vì cụm V-ing (gerund) tương đương một danh từ nên chúng ta thường sử dụng dạng ing dưới vai trò là chủ ngữ của một động từ nào đó:

Running is good exercise. (Chạy bộ là một bài tập thể dục tốt.)

Chúng ta có thể sử dụng một danh từ cùng với cụm ­ing (vì nguyên gốc nó là cụm động từ V + noun mà):

Running a marathon is good exercise. (Chạy bộ marathon là một bài tập thể dục tốt.)

Chúng ta thường thấy ing ­và No + -ing trong các biển cảnh báo hoặc thông báo:

Parking is not allowed. (Không được phép đỗ xe.)

No talking except on business. (Không nói chuyện ngoại trừ công việc.)

Dùng cụm từ V-ing trong cấu trúc Before, after, when, while và since + -ing

Các từ chỉ thời gian như Before, after, when, while hay since thì có thể sử dụng cùng với một danh từ, vì thế nên cũng có thể dùng với cụm cấu trúc V-ing (gerund) này.

  • Before hoặc after + -ing chỉ cho chúng ta thấy cái gì diễn ra trước và cái gì diễn ra sau:

We’ll look at the website before booking our trip. (= 1 Chúng ta sẽ tra cứu trên trang web. 2 Chúng ta sẽ đặt vé.)

We booked our trip after looking at the website. (= 1 Chúng ta tra cứu trên mạng. 2 Chúng ta đặt vé.)

  • When + -ing chỉ cho chúng ta thấy hai hành động diễn ra cùng một thời điểm:

I dropped my passport when getting off the train. (= 1 Tôi xuống tàu và tôi đánh rơi hộ chiếu cùng một lúc.)

  • While + -ing chỉ cho chúng ta thấy một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào:

I found this website while looking for ideas about South Island. (= Tôi tìm ý tưởng về South Island trong một khoảng thời gian thì bỗng nhiên tìm thấy trang web đó.)

  • Since + -ing chỉ cho chúng ta thấy thời gian bắt đầu hành động:

I haven’t had a pleasant day since joining that company. (Tôi chưa có một ngày thảnh thơi từ ngày đi làm ở công ty.)

  • Chúng ta có thể sử dụng before, after, when, while since ở đầu câu:

Since finishing my essay, I’ve been on the internet. (Từ khi hoàn thành bài luận, tôi đã lượn lờ trên mạng rồi.)

Chú ý: Chủ ngữ của mệnh đề chứa dạng -ing phải cùng chủ ngữ với mệnh đề chính:

Before leaving the room, I turned the computer off. (= Tôi tắt máy tính, tôi rời phòng.)

Cấu trúc V-ing (gerund) sử dụng trong By, without và for + -ing

Chúng ta sử dụng by/without/for + -ing để chỉ cách chúng ta làm một điều gì đó hoặc một điều gì đó xảy ra như thế nào.

We can book by filling in this form online. (Chúng ta có thể đặt bằng cách điền vào đơn trên mạng.)

We can do it without leaving the house. (Chúng ta có thể làm mà không cần phải rời khỏi nhà.)

I use my computer for downloading music. (Tôi sử dụng máy tính để tải nhạc.)

V-ing khi sử dụng cùng go come + -ing

  • Chúng ta có thể sử dụng go + -ing để nói về các môn thể thao và những hành động khác:

Can we go walking there? (Chúng ta có thể đi bộ ra kia không?)

  • Khi chúng ta mời ai đó tham gia cùng, chúng ta có thể dùng come + -ing:

Would you like to come swimming with me? (Bạn có muốn đi bơi cùng tôi không?)

Cấu trúc V-ing (gerund) thực ra rất đơn giản, bạn chỉ cần nắm chắc các kiến thức ở đây là có thể sử dụng hiệu quả trong nhiều tình huống tiếng Anh rồi.

Tuy nhiên, để có thể nắm được các kiến thức này tốt nhất bạn hãy làm bài tập để có thể vận dụng các kiến thức về V-ing (gerund) nhé. Sau khi làm bài tập, bạn sẽ học tiếp các kiến thức ngữ pháp về cụm To + Verb cũng rất quan trọng

Tham gia bài học ngữ pháp cơ bản - nâng cao

Bài học miễn phí – Lý thuyết đầy đủ – Bài tập chi tiết

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

BÀI TẬP Cấu trúc V-ing có đáp án

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Các bài tập V-ing có đáp án sẽ giúp bạn thấy được các kiến thức cần ôn tập cho cấu trúc gerund. Hãy làm bài rồi comment điểm số của bạn để mọi người cùng thấy nỗ lực học ngữ pháp của bạn nhé.

Tôi cũng sẽ gửi cho bạn tài liệu và phương pháp học ngữ pháp hiệu quả hơn. Đây là một phần trong chuỗi bài học Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao

NGỮ PHÁP CẤU TRÚC To-Verb

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Khi nào thì sử dụng V-ing và To Verb?

Thông thường câu hỏi khi nào sử dụng V-ing và khi nào sử dụng To Verb là ở trong tình huống sử dụng 2 động từ liên tiếp nhau. Động từ đầu tiên sẽ quyết định dạng của động từ sau nó.

Ví dụ như sau

 

Động từ đầu tiên

Động từ thứ hai

 

Dạng của động từ thứ hai

I

want

to make

a necklace.

Dạng nguyên thể có to

I

hate

wearing

heavy jewellery.

Dạng động từ thêm -ing

Động từ thứ hai thường hoặc là ở dạng nguyên thể có to hoặc dạng thêm -ing. Và để nắm được khi nào sử dụng V-ing và khi nào sử dụng To Verb thì không có cách nào khác bạn phải nhớ từng trường hợp thôi.

To VERB

IN ENGLISH

Động từ + động từ dạng nguyên thể có to

Một số những động từ sau thường được theo sau bởi động từ nguyên thể có to:

(can’t) afford

aim

appear

arrange

choose

decide

demand

deserve

expect

fail

hope

learn

manage

agree

offer

plan

prepare

pretend

promise

refuse

seem

(can’t) wait

wish

I can’t afford to buy a lot of materials. (Tôi không đủ tiền để mua nhiều nguyên liệu.)

Do you hope to sell it? (Bạn có hy vọng sẽ bán được không?)

Với những câu phủ định, chúng ta đặt not lên trước to:

They agreed not to leave. (Họ đồng ý sẽ không rời đi.)

Một vài động từ được theo sau bởi động từ ở dạng nguyên thể có to và luôn luôn cần một tân ngữ đi kèm (dạng verb somebody to do something):

  • Advise
  • encourage
  • force
  • invite
  • order
  • persuade
  • remind
  • teach
  • tell
  • warn

Ví dụ:

I’m going to teach you to make necklaces. (Tôi sẽ dạy bạn cách làm vòng cổ.)

I advise students to make several things. (Tôi khuyên học sinh làm một số thứ.)

Một vài động từ thường theo sau bởi động từ ở dạng nguyên thể có to và thỉnh thoảng cần đến tân ngữ:

  • ask
  • expect
  • help
  • intend
  • want
  • would like
  • would love
  • would hate
  • would prefer

Ví dụ:

We expect to be late. (= Chúng tôi có thể sẽ bị muộn) hoặc We expect Tom to be late. (= Tom có thể sẽ bị muộn.)

We would like to stay longer. hoặc We would like them to stay longer.

Chú ý: Sự khác biệt giữa would like like:

Would you like to play tennis? (Đây là một lời mời chơi)

Do you like playing tennis? (Đây là câu hỏi hỏi ý kiến)

Sử dụng To Verb – Động từ nguyên thể có to – với Make và let

Make let thường được theo sau bởi một động từ nguyên thể không to. Chúng luôn luôn cần một tân ngữ đi kèm.

I’ll let you decide. (Tôi sẽ để bạn quyết định.)

She made me use lots of heavy stones. (Cô ấy bắt tôi dùng rất nhiều đá nặng.)

Động từ + -ing

Một vài động từ thường được theo sau bởi động từ thêm đuôi -ing:

avoid

carry on

consider

delay

dislike

enjoy

feel like

finish

give up

imagine

involve

keep

keep on

(not) mind

practise

put off

recommend

suggest

Avoid making heavy jewellery. (Tránh làm những đồ trang sức hạng nặng.)

I suggest practising with simple things. (Tôi gợi ý luyện tập với những thứ đơn giản trước.)

Với những câu phủ định, chúng ta thêm not vào trước động từ thêm -ing:

Can you imagine not having a car nowadays? (Bạn có thể tưởng tượng được việc không có xe ô tô ở thời buổi này?)

Động từ theo sau bởi cả động từ nguyên thể có to -ing

Một số những động từ sau thường theo sau bởi động từ thêm đuôi -ing nhưng đôi khi có thể theo sau bởi động từ nguyên thể có to (khá rắc rối)

  •  begin
  • continue
  • like
  • love
  • prefer
  • hate
  • start

 He continued talking loudly. hoặc He continued to talk loudly. (Anh ta tiếp tục nói to.)

I prefer using a dictionary. hoặc I prefer to use a dictionary. (Tôi thích dùng từ điển hơn.)

Một số động từ theo sau bởi động từ nguyên thể có to và động từ thêm -ing sẽ làm thay đổi về nghĩa:

  •  forget
  • remember
  • try
  • stop

Xem các ví dụ sau đây để hiểu rõ hơn

Động từ + động từ nguyên thể có to

remember to

Remember to check the weight.

(Diễn tả một hành động cần phải làm)

forget to

Don’t forget to phone me.

(Diễn tả một hành động cần phải làm)

try to

Try to walk quickly.

(Diễn tả một sự cố gắng)

stop to

She stopped to rest.

(Diễn tả hành động rằng cô ta dừng lại để nghỉ ngơi)

Động từ + động từ nguyên thể có to

remember + -ing

I remember making some earrings.

(Diễn tả một việc đã xảy ra trong quá khứ)

forget + -ing

I’ll never forget meeting her.

(Diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ)

try + -ing

Try taking more exercise.

(Diễn tả một sự thử làm điều gì đó)

stop + -ing

He stopped showing at us.

(Diễn tả hành động dừng hẳn làm một việc gì đó lại)

Như vậy, bạn đã nắm được các kiến thức ngữ pháp về cấu trúc V-ing và cấu trúc động từ nguyên thể có to – to + Verb.

Bây giờ bạn cần làm bài tập để ôn tập các kiến thức vừa học nhé.

Tham gia bài học ngữ pháp cơ bản - nâng cao

Bài học miễn phí – Lý thuyết đầy đủ – Bài tập chi tiết

BÀI TẬP CẤU TRÚC TO VERB

  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Đây là các bài tập về cấu trúc To Verb – động từ nguyên thể có to. Bạn hãy làm bài tập và comment điểm số của bạn để được đánh giá về khả năng ngữ pháp.

Tôi sẽ gửi cho bạn các tài liệu liên quan và phương pháp học ngữ pháp hiệu quả qua email của bạn.

Chúc bạn học tốt, nhớ tham gia chương trình học Ngữ Pháp Cơ Bản – Nâng Cao để cải thiện kiến thức ngữ pháp nhé.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể đăng ký khóa học tại Hà Nội để nhận được những ưu đãi dành riêng cho học viên tại Bilingo Education. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác