Dưới đây là một hướng dẫn nhỏ về cách sử dụng thể giả định. Sau khi nghiên cứu hướng dẫn, bạn có thể hoàn thành các bài tập liên quan. (nếu bạn đã biết cách sử dụng các dạng động từ, bạn có thể bỏ qua những hướng dẫn này và vào làm luôn các bài tập)

  1. Hình thái

Hình thái đơn giản của động từ là dạng nguyên thể không “to”. Ví dụ: Hình thái đơn giản của động từ “to go” là “go”. Các thể giả định chỉ chú ý trong một số hình thái và trong các thì.

  1. Cách sử dụng  

Các thể giả định được sử dụng để nhấn mạnh tính cấp bách hoặc quan trọng.

Examples:

  • I suggest that he study.
  • Is it essential that we be there?
  • Don recommended that you join the committee.
  1. Chú ý

Thể giả định chỉ lưu ý đến hình thái và các thì. Trong ví dụ dưới đây, thể giả định không chú ý đến hình thái của động từ.

Examples:

  • You try to study often. bình thường với chủ ngữ “you” thì động từ giữ nguyên là “try”
  • It is important that you try to study often. với thể giả định thì động từ “try” cũng tương tự như vậy- tức dạng nguyên thể.
  • He tries to study often. tương tự với chủ ngữ là “he” động từ đi kèm sẽ được chia thành “tries”
  • It is important that he try to study often. ở thể giả định thì với chủ ngữ là “he” động từ “try” vẫn giữ nguyên dạng nguyên thể, không chia
  1. Danh sách những động từ yêu cầu sử dụng thể giả định:

to advise (that)
to ask (that)
to command (that)
to demand (that)
to desire (that)
to insist (that)
to propose (that)
to recommend (that)
to request (that)
to suggest (that)
to urge (that)

Examples:

  • Smith asked that Mark submit his research paper before the end of the month.
  • Donna requested Frank come to the party.
  • The teacher insists that her students be on time.

 

  1. Các thành ngữ dùng với thể giả định

Sau đây là những thành ngữ đòi hỏi phải dùng thể giả định sau chúng:

It is best (that)
It is crucial (that)
It is desirable (that)
It is essential (that)
It is imperative (that)
It is important (that)
It is recommended (that)
It is urgent (that)
It is vital (that)
It is a good idea (that)
It is a bad idea (that)

Examples:

  • It is crucial that you be there before Tom arrives.
  • It is important she attend the meeting.
  • It is recommended that he take a gallon of water with him if he wants to hike to the bottom of the Grand Canyon.

 

  1. Các dạng phủ định, tiếp diễn và bị động của thể giả định

Ví dụ về phủ định:

  • The boss insisted that Sam not beat the meeting.
  • The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
  • I suggest that you not take the job without renegotiating the salary.

Các ví dụ về bị động:

  • Jake recommended that Susan be hired
  • Christine demanded that I be allowed to take part in the negotiations.
  • We suggested that you be admitted to the organization.

Các ví dụ về tiếp diễn:

  • It is important that you be standing there when he gets off the plane.
  • It is crucial that a car be waiting for the boss when the meeting is over.
  • I propose that we all be waiting in Tim’s apartment when he gets home.
  1. Thể giả định với “should”

Ngoài những thành ngữ đã liệt kê ở trên, từ “should” cũng đôi khi được dùng để thể hiện ý tưởng của thể giả định. Dạng này thường được sử dụng trong tiếng Anh – Anh và rất phổ biến sau những động từ như: “suggest”, “recommend” và “insist”.

Examples:

  • The doctor recommended that she should see a specialist about the problem.
  • Professor William suggested that Wilma should study harder for the final exam.

Biên dịch : Trần Thu Trang

Chỉnh sửa :  —2R—

(Bài dịch được thực hiện dưới sự kiểm soát của Thầy giáo Duc Thang Bui, 2R chỉ giúp Thầy đăng bài và quản lý FanPage)

 

 

 

Shares