Thể giả định được dùng rất nhiều trong cuộc sống, khi giao tiếp với người nước ngoài cũng thấy họ sử dụng cấu trúc của thể giả định khá thường xuyên.

Tương tự, cũng có một số cấu trúc câu giả định rất được coi trọng trong kỳ thi IELTS, đặc biệt là IELTS Writing

Nếu bạn chưa biết IELTS là gì, thì hãy đọc bài viết này để có cái nhìn tổng quát nhất về kỳ thi IELTS và tầm quan trọng của  IELTS, cũng như làm thế nào để học IELTS hiệu quả nhé.

Còn bây giờ thì cùng tìm hiểu về cách sử dụng thể giả định, dùng như thế nào cho chuẩn cơm mẹ nấu nhé.

Thể giả định là gì?

subjunctive in English
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

Subjunctive sentences in English.

Thể giả định hay còn được gọi thường xuyên hơn với cái tên câu cầu khiến là loại câu đối tượng thứ nhất muốn đối tượng thứ hai làm một việc gì.

Câu giả định có tính chất cầu khiến chứ không ép buộc như câu mệnh lệnh.

Trong câu giả định, người ta dùng dạng nguyên thể không “to” của các động từ sau một số động từ chính mang tính cầu khiến. Điều này sẽ thấy rõ hơn trong phần nội dung cụ thể.

Thể giả định thường sử dụng thattrong câu trừ một số trường hợp đặc biệt.

Cách sử dụng của thể giả định

Công thức và cách sử dụng cơ bản

Thể giả định được sử dụng để nhấn mạnh tính cấp bách hoặc quan trọng.

Như đã đề cập ở phần định nghĩa, công thức chung của dùng thể giả định là:

Chủ ngữ 1 + động từ (giả định) + that + chủ ngữ 2 + động từ (ở dạng nguyên thể không “to”) +….

Ví dụ:

  • I suggest that he study. (Tôi gợi ý rằng anh ta hãy học bài.)
  • Is it essential that we be there? (Chúng ta có nhất thiết có mặt ở đó không?)
  • Jane recommended that her teacher join the committee. (Jane gợi ý rằng cô giáo của cô ấy tham gia vào ban tổ chức.

Chú ý cách dùng của thể giả định

  • Không được bỏ “that” khi dùng thể giả định.

Nếu bỏ “that” thì chủ ngữ 2 lập tức trở thành tân ngữ, động từ (ở mệnh đề 2) khi đó trở thành dạng nguyên thể có “to”. Khi đó trở thành một câu bình thường.

  • Thể giả định chỉ lưu ý đến hình thái và các thì. Trong ví dụ dưới đây, thể giả định không chú ý đến hình thái của động từ.
Ví dụ:
  • You try to study often.  (Bạn hãy học thường xuyên hơn.)

Bình thường với chủ ngữ “you” thì động từ giữ nguyên là “try”. Đây chỉ là một câu bình thường.

  • It is important that you try to study often. (Việc bạn học bài thường xuyên rất là quan trọng.) 

Đây là câu giả định. Động từ “try”  lúc này được dùng ở nguyên thể, áp dụng công thức cơ bản của thể giả định.

  • He tries to study often. (Anh ta hãy học bài thường xuyên.)

Tương tự câu trên, đây chỉ là một câu bình thường với chủ ngữ là “he” động từ đi kèm sẽ được chia thành “tries”.

  • It is important that he try to study often.  (Việc anh ta học bài thường xuyên rất quan trọng.)
Đây là câu giả định, có chủ ngữ là “he”  nhưng động từ “try” vẫn giữ nguyên dạng nguyên thể, không chia.

Danh sách những động từ yêu cầu sử dụng thể giả định

Dưới đây là danh sách những động từ được dùng thường xuyên trong thể giả định.

Hãy học thuộc và tập đặt câu để ghi nhớ luôn và ngay thôi.

Đồng thời, hãy xem thêm các chủ điểm ngữ pháp quan trọng khác ở mục Grammar nhé.

to advise (that)
to ask (that)
to command (that)
to demand (that)
to desire (that)
to insist (that)
to propose (that)
to recommend (that)
to request (that)
to suggest (that)

to urge (that)

Sau những từ này, động từ đi kèm là động từ nguyên thể không “to”.

Ví dụ: 

  • Smith asked that Mark submit his research paper before the end of the month.
(Smith đã hỏi Mark nộp bài tập nghiên cứu trước cuối tháng.)
  • Donna requested Frank come to the party.
(Donna đề nghị Frank đến bữa tiệc).
  • The teacher insists that her students be on time.
(Cô giáo nhấn mạnh rằng học sinh cần đến đúng giờ).

Các tính từ dùng với thể giả định

Sau đây là những tính từ đòi hỏi phải dùng thể giả định sau chúng.

Đây cũng là những từ rất quen thuộc và dùng trong IELTS Writing Task 2 cũng rất tốt và được đánh giá cao.

It is best (that)
It is crucial (that)
It is desirable (that)
It is essential (that)
It is imperative (that)
It is important (that)
It is recommended (that)
It is urgent (that)
It is vital (that)
It is a good idea (that)
It is a bad idea (that)
Ví dụ:
  • It is crucial that you be there before Tom arrives.
(Việc bạn ở đó trước khi Tom đến là một điều rất cần thiết.)
  • It is important she attend the meeting.
(Việc cô ấy đến dự buổi họp là một điều rất quan trọng.)
  • It is recommended that he take a gallon of water with him if he wants to hike to the bottom of the Grand Canyon.

(Người ta khuyên rằng anh ta mang theo một galong nước nếu anh ta muốn đi leo núi từ dưới chân Grand Canyon.)

Tham khảo các khoá học tiếng anh hiệu quả của tôi, có nhiều khoá học hướng đến mọi đối tượng học tiếng anh, từ mất gốc đến những người manh nha kế hoạch học IELTS.

Các dạng phủ định, tiếp diễn và bị động của thể giả định

Ở dạng phủ định của thể giả định, không có nhiều sự thay đổi.

Vẫn áp dụng cấu trúc cơ bản, chỉ cần thêm “not” trước động từ.

Công thức:

Chủ ngữ 1 + động từ (giả định) + that + chủ ngữ 2 + not + động từ (ở dạng nguyên thể không “to”) +….

Ví dụ:

  • The boss insisted that Sam not beat the meeting.
(Ông chủ khăng khăng rằng Sam không nên phá hỏng buổi họp).
  • The company asked that employees not accept personal phone calls during business hours.
(Công ty đã đề nghj các công nhân không trả lời các cuộc điện thoại cá nhân trong giờ làm việc hành chính.)
  • I suggest that you not take the job without renegotiating the salary.

(Tôi gợi ý bạn không nên nhận công việc mà không đàm phán lại về vấn đề tiền lương.)

Với thể bị động, cấu trúc đặt câu là be + P2 (Past participle).

 

Subjunctive sentences
  • facebook
  • googleplus
  • twitter
  • pinterest

English subjunctive sentences.

“be” ở đây chính là thay thế cho động từ nguyên thể không “to” trong công thức cơ bản. 

Công thức: 

Chủ ngữ 1 + động từ (giả định) + that + chủ ngữ 2 + be (ở dạng nguyên thể không “to”) + P2 +….

Ví dụ:

  • Jake recommended that Susan be hired.
(Jake khuyên rằng không thuê Susan = Susan không được thuê.)
  • Christine demanded that I be allowed to take part in the negotiations.
(Christine yêu cầu rằng tôi nên được cho phép tham gia cuộc đàm phán.)
  • We suggested that you be admitted to the organization.

(Chúng tôi gợi ý rằng bạn được nhận vào tổ chức đó.)

Khi dùng thể giả định mà cần dùng thì tiếp diễn, thì công thức của thể giả định ở trường hợp này là:

Chủ ngữ 1 + động từ (giả định) + that + chủ ngữ 2 + be(ở dạng nguyên thể không “to”) + V_ing +….

Ví dụ:

  • It is important that you be standing there when he gets off the plane.
(Việc bạn đang ở đó khi anh ta xuống máy bay là rất quan trọng.) 
  • It is crucial that a car be waiting for the boss when the meeting is over.
(Việc chiếc ô tô đang ở đó đợi ông chủ khi cuộc họp kết thúc là điều cần thiết.)
  • I propose that we all be waiting in Tim’s apartment when he gets home.
(Tôi đề nghị rằng tất cả chúng ta nên đợi ở nhà Tim khi anh ta trở về nhà.)

Thể giả định với “should”

Ngoài những cấu trúc cho động từ và tính từ dùng ở thể giả định đã liệt kê ở trên, từ “should” cũng đôi khi được dùng để thể hiện ý tưởng của thể giả định.

Dạng này thường được sử dụng trong tiếng Anh – Anh và rất phổ biến sau những động từ như: “suggest”, “recommend”và“insist”.

Ví dụ:

  • The doctor recommended that she should see a specialist about the problem.

(Bác sĩ khuyên rằng cô ấy nên đi gặp chuyên gia giải quyết rắc rối đó.)

  • Professor William suggested that Wilma should study harder for the final exam.

( Giáo sư William gợi ý rằng Wilma nên học hành chăm chỉ hơn cho kỳ thi cuối cùng.)

Đọc đến đây là bạn đã học xong về thể giả định rồi đó.

Tham khảo các khoá học IELTS Online của tôi, có rất nhiều khoá phù hợp với cả những người ở trình độ beginners cũng như intermediate.

Dành cho các bạn ở Hà Nội, tôi có tổ chức khoá học tiếng Anh cho người mất gốc, cung cấp đầy đủ các chủ điểm ngữ pháp quan trọng như trên, phục vụ cho việc học tiếng Anh hoặc IELTS sau này.

Còn bây giờ thì hãy chia sẻ bài viết này lên mạng xã hội cho bạn bè cùng học tập với bằng cách nhấn vào các biểu tượng mạng xã hội dưới đây nhé.