Connective Devices - Tổng Hợp Từ Nối Quan Trọng IELTS Writing Task II

Các connective devices – từ nối – là một phần cực kỳ quan trọng trong bài thi IELTS Writing Task II. Bài viết tổng hợp và hướng dẫn cách dùng chính xác các từ nối này.

ULTIMATE GUIDE ON IELTS WRITING TASK II

Một số từ nối phổ biến trong bài thi IELTS Writing Task II

Dưới đây là danh sách các từ nối – connective devices – thường được sử dụng trong bài thi IELTS Writing Task II. Các từ này nối này thường rất hiệu quả nên bạn hãy chú ý sử dụng chúng trong bài viết nhé.

1. Từ nối để mở đầu một câu hoặc một luận cứ

first, firstly

first of all, to begin with, in the first place, to start with

for one thing

on the one hand

generally speaking, in general

in the beginning

at first

at present, now

currently

recently, lately

 

2. Từ nối sử dụng giới thiệu ý tiếp theo

second, secondly

third, thirdly

besides, in addition

furthermore, what is more, moreover

in addition to

also, too

for another

on the other hand

in the same way, similarly

afterwards, after that

equally important

3. Từ nối thể hiện ý kiến trái chiều

but

yet, still

conversely

nevertheless, nonetheless

on the other hand

unfortunately

though, as, although

despite, in spite of

on the contrary

unlike

4. Các từ nối chỉ dấu hiệu cho sự kết luận

Các bạn có thể đọc thêm bài viết về hướng dẫn viết kết bài để xem cách dùng từ nối dạng này nhé.

 

hence

finally

in conclusion

in short, in brief

in summary

briefly

as a result

so, for this reason

as I have said

as has been noted

by and large

accordingly

KHÓA HỌC CHỮA BÀI IELTS WRITING

Bạn luôn cảm thấy kỹ năng IELTS Writing không có tiến bộ vì viết bài IELTS Writing mà không có người chữa? Bạn có thể đăng ký chữa bài cùng tôi. Tôi đã giúp các bạn học viên chăm chỉ nâng từ 1 tới 2 band điểm sau khóa học, liệu bạn có thể nâng điểm như vậy? 

Hướng dẫn sử dụng connective devices và một số ví dụ về từ nối

1. Từ nối đưa ra ví dụ hoặc giải thích

 Các từ nối dạng này:

a case in point, after all, as an illustration, as an example, for example, for instance, in particular, namely, specially, that is, to illustrate, to demonstrate

 Một số ví dụ

Many southern cities are growing above the national average – Atlanta is a case in point.

Rất nhiều thành phố ở phía nam đang phát triển trên mức trung bình của quốc gia – Atlanta là một ví dụ.

The news about calcium and kidney stones is a case in point.

Bài báo về canxi và bệnh sỏi thận là một ví dụ.

Prisoners should be treated with respect – they are human beings after all.

Tù nhân nên được đối xử với sự tôn trọng – sau tất cả thì họ vẫn là con người.

These are, after all, very familiar species.

Sau tất cả thì chúng là những loài vật quen thuộc.

It is extremely expensive to live in New York. For example, I pay $1250 for a one-bedroom apartment.

Chi phí sinh hoạt ở New York cực kỳ đắt đỏ. Ví dụ, tôi phải trả $1250 cho một căn hộ một phòng ngủ.

Many countries, for example, Mexico and Japan, have a lot of earthquakes.

Nhiều quốc gia như Mexico và Nhật Bản, có rất nhiều động đất.

Old English was in many ways similar to modern German. For instance, the nouns, adjectives, and verbs were highly inflected.

Tiếng Anh cũ và tiếng Đức hiện đại có nhiều điểm tương đối. Ví dụ, danh từ, tính từ và động từ thường được biến đổi khá nhiều.

We need to rethink the way we consume energy. Take, for instance, our approach to transport.

Chúng ta cần cân nhắc lại cách chúng ta sử dụng năng lượng. Ví dụ, can nhắc cách tiếp cận với giao thông.

Automobile prices in particular have falled in recent months.

Đặc biệt là giá xăng dầu giảm trong những tháng gần đây.

One of the most important stages has yet to be started, namely beginning to fit the person into their new job.

Một trong những bước quan trọng nhất vẫn chưa thực hiện được, đó là bắt đầu làm cho một người xứng với công việc.

The issues are in two main clusters, namely the safety and the pricing and procurement of drugs.

Vấn đề ở đây là hai cụm chính, đó là quy chuẩn an toàn và giá cả và thủ tục của thuốc men.

We are talking about money, specially, the money we need to repair our schools.

Chúng tôi đang nói đến vấn đề tiền bạc, đặc biệt là tiền cần để sửa sang ngôi trường.

One solution would be to change the shape of the screen, that is, to make it wider.

Một giải pháp có thể thay đổi được hình dáng của màn hình, đó là, làm cho nó to hơn.

2. Từ nối đưa thêm thông tin

Một số ví dụ cho các từ nối dùng để đưa ra thêm thông tin:

They may also additionally represent much more; they may indeed have a highly integrating social function.

Chúng có thể đại diện cho nhiều thứ hơn; thực ra chúng có thể có chức năng liên kết xã hội.

And again, these workshops will benefit the community widely.

một lần nữa, những buổi học như vậy có thể đóng góp một cách rộng rãi cho cộng đồng.

Dunne was murdered, along with three guards.

Dunna đã bị sát hại cùng với ba lính gác nữa.

Sugar is bad for your teeth. It can also contribute to heart disease.

Đường rất có hại cho răng miệng. Hơn nữa nó còn có góp phần vào tác nhận gây ra bệnh tim.

It also assigned staff people to work with individual companies that wanted to launch a program.

Còn phân công nhiệm vụ cho nhân viên làm việc với các công ty riêng lẻ mà có ý định khởi động chương trình.

You need to know what rights you have and how to use them.

Bạn nên biết bạn có quyền gì cách áp dụng chúng.

This is a flexible and user-friendly system suitable for beginners and advanced users alike.

Đây là một hệ thống linh hoạt thân thiện với người dùng, thích hợp cho cả người mới bắt đầu người có trình độ cao.

Fry the onions gently, and then add the meat and cook for a few minutes.

Chiên hành một cách nhẹ nhàng, và sau đó thêm thịt và nấu trong vài phút.

The organisation gives help and support to people in need, as well as raising money for local charities.

Tổ chức giúp đỡ và hỗ trợ những người cần giúp, cũng gây quỹ cho hội từ thiện địa phương.

Besides going to aerobics twice a week, she rides horses on Saturdays.

Ngoài việc đi tập thể dục nhịp điệu hai lần một tuần, cô còn chơi cưỡi ngựa vào các thứ Bảy hàng tuần.

People choose jobs for other reasons besides money.

Nhiều người chọn công việc với những lý do khác ngoài tiền bạc.

We want to economy to grow, but equally we want low inflation.

Chúng ta muốn nền kinh tế đi lên, nhưng một cách công bằng chúng ta cũng muốn lạm phát thấp.

It is possible to make good movies cheaply. Furthermore, “low-budget” does not have to mean “bad”.

Hoàn toàn có thể làm một bộ phim hay mà rẻ. Hơn nữa, ít tiền không có nghĩa là tồi tệ.

The majority of American increased their wealth in the past decade. Furthermore, the gains were substantial.

Phần lớn người Mỹ đã giàu hơn trong thập kỷ vừa qua. Hơn nữa, số kiếm được cũng tăng đáng kể.

A new security system was installed. In addition, extra guards were hired.

Một hệ thống an ninh mới được thiết lập. Thêm nữa, nhiều bảo vệ được thuê hơn.

The company provides cheap Internet access. In addition, it makes shareware freely available.

Công ty cung cấp nhiều kết nối rẻ đến mạng Internet. Thêm nữa, nó khiến phần mềm cổ đông có sẵn một cách rộng rãi.

Using language is a very complex enterprise. Moreover, there is more to communication than merely putting sentences together.

Sử dụng ngôn ngữ là một việc làm phức tạp. Hơn nữa, có nhiều thứ cần tương tác hơn là chỉ đơn giản đặt các câu vào nhau.

The system was not only complicated but also ineffective.

Hệ thống không chỉ phức tạp mà còn không hiệu quả.

Think about what you owe, too, in terms of mortgages, credit cards, loans, or hire purchase.

Hãy nghĩ đến cả những gì bạn có nữa, về thế chấp, thẻ ngân hàng, vay nợ của bạn nữa.

Gas is a very efficient fuel. And what is more, it is clean.

Gas là một nguyên liệu rất hiệu quả. Và hơn nữa, nó sạch.

3. Từ nối để chỉ sự nhấn mạnh

Có thể dùng các từ nối sau để chỉ sự nhấn mạnh khi bạn muốn nêu ra thông tin quan trọng:

above all, anyway, as a matter of fact, certainly, indeed, in fact, most important, obviously, of course, surely, to be sure, truly, undoubtedly, without doubt

Although it is somewhat limited in its application, it is easy to operate and above all, it is fun.

Mặc dù ở mức độ nào đó có sự giới hạn trong việc nộp đơn, việc tổ chức khá dễ và trên tất cả, nó vui.

He got lost and spent hours looking for the station, and anyway, it was past midnight by the time he got home.

Anh ấy bị lạc và dành hàng tiếng đồng hồ tìm kiếm bến tàu, và dù gì thì, cũng là quá nửa đêm khi anh ấy về đến nhà.

And, as a matter of fact, the US Golf Association was delighted.

Và, như một vấn đề của thực tế, Hiệp hội Golf Hoa Kỳ đã rất vui mừng.

Books and people certainly affected him.

Sách và mọi người chắc chắn ảnh hưởng đến anh ta.

Most of the essays were good indeed.

Hầu hết các bài luận đã thực sự tốt.

Her teachers said she was a slow learner, whereas in fact, she was partially deaf.

Giáo viên của cô cho biết cô là một người học chậm, trong khi thực tế, cô bị điếc một phần.

But the reverse is true when an attorney represents a person who is obviously guilty or whose guilt is widely perceived.

Nhưng điều ngược lại là đúng khi một luật sư đại diện cho một người rõ ràng là có tội hoặc có tội mà được nhận thức một cách rộng rãi.

This is very obviously the approach of someone writing exclusively and specifically for the young.

Đây rõ ràng là cách tiếp cận của một người viết riêng và dành riêng cho giới trẻ.

Of course, there will be some difficult times ahead.

Tất nhiên, sẽ có một số thời điểm khó khăn phía trước.

If a sign were needed that the Internet has become a real market, the arrival of tax avoidance is surely it.

Nếu một dấu hiệu là cần thiết rằng Internet đã trở thành một thị trường thực sự, sự xuất hiện của việc tránh thuế chắc chắn là nó.

Throwing money at the problem is surely not the way to convince people of sincerity.

Ném tiền vào vấn đề chắc chắn không phải là cách để thuyết phục mọi người về sự chân thành.

It was difficult, to be sure, but somehow we managed to finish the job.

Thật khó khăn, để chắc chắn, nhưng bằng cách nào đó chúng tôi đã xoay sở để hoàn thành công việc.

If we truly believe we can win, then we have a very good chance of doing it.

Nếu chúng tôi thực sự tin rằng chúng tôi có thể giành chiến thắng, thì chúng tôi có cơ hội rất tốt để làm điều đó.

Undoubtedly, public interest in folk music has declined.

Không còn nghi ngờ gì nữa, sự quan tâm của công chúng đối với âm nhạc dân gian đã giảm xuống.

Sally was, without a doubt, one of the finest swimmers in the school.

Sally, không nghi ngờ gì, là một trong những người bơi giỏi nhất trong trường.

4. Từ nối chỉ sự tương phản giữa hai ý

Những từ nối sau có thể dùng để chỉ sự tương phản giữa hai ý tưởng, 2 thông tin:

by contrast, but, conversely, however, in contrast, on the contrary, on the other hand, otherwise, unlike, whereas, while, yet

The birth rate for older women has declined, but, by contrast, births to teenage mothers have increased.

Tỷ lệ sinh của phụ nữ lớn tuổi đã giảm, nhưng ngược lại, sinh con ở bà mẹ tuổi teen đã tăng lên.

The purpose of the scheme is not to help the employers but to provide work for young people.

Mục đích của chương trình này không phải là để giúp các nhà tuyển dụng mà là để cung cấp công việc cho những người trẻ tuổi.

American consumers prefer white eggs; conversely, British buyers like brown eggs.

Người tiêu dùng Mỹ thích trứng trắng; ngược lại, người mua Anh thích trứng nâu.

Scandinavian cruises are very popular in the summer; conversely, the Caribbean is most popular in the winter.

Du lịch trên biển Scandinavia rất phổ biến vào mùa hè; ngược lại, Caribbean phổ biến nhất vào mùa đông.

An extremely unpleasant disease which is, however, easy to treat

một căn bệnh cực kỳ khó chịu, tuy nhiên, dễ điều trị

The stock lost 60 cents a share, in contrast to last year, when it gained 21 cents.

Cổ phiếu đã mất 60 xu một cổ phiếu, trái ngược với năm ngoái, khi nó tăng 21 xu.

It was not a good thing; on the contrary, it was a huge mistake.

Đó không phải là một điều tốt; ngược lại, đó là một sai lầm rất lớn.

Nuclear power is relatively cheap. On the other hand, you could argue that it is not safe.

Năng lượng hạt nhân tương đối rẻ. Mặt khác, bạn có thể lập luận rằng nó không an toàn.

It is equally vital that both should be mentioned, otherwise a client, particularly a buyer, could be misled.

Điều quan trọng không kém là cả hai nên được đề cập, nếu không, một khách hàng, đặc biệt là người mua, có thể bị đánh lừa.

Unlike most people in the office, I do not come to work by car.

Không giống như hầu hết mọi người trong văn phòng, tôi không đến làm việc bằng ô tô.

A bowl of instant oatmeal costs about $0.15, whereas regular oatmeal costs onlu $0.05 perbowl.

Một bát bột yến mạch ăn liền có giá khoảng 0,15 đô la, trong khi đó bột yến mạch thông thường có giá 0,05 đô la mỗi lần.

The old system was fairly complicated, whereas the new system is really very simple.

Hệ thống cũ khá phức tạp, trong khi hệ thống mới thực sự rất đơn giản.

Schools in the north tend to be better equipped, while those in the south are relatively poor.

Các trường học ở phía bắc có xu hướng được trang bị tốt hơn, trong khi những trường ở phía nam tương đối nghèo.

Last summer there was a drought, yet some people still watering their lawns everyday.

Mùa hè năm ngoái đã có hạn hán, nhưng một số người vẫn tưới cỏ hàng ngày.

6. Nhấn mạnh một ý cụ thể nào đó

Có thể sử dụng các từ sau khi nhấn mạnh (bên cạnh các từ nối ở trên)

admittedly, after all, certainly, clearly, even so, it is true (that), of course, still, true

The technique is painful, admittedly, but it benefits the patient greatly.

Kỹ thuật này rất đau đớn, một cách thừa nhận, nhưng nó mang lại lợi ích rất lớn cho bệnh nhân.

Printing and presentation should be as attractive as possible – after all, the library is an attractive place, isn’t it?

In ấn và trình bày nên hấp dẫn nhất có thể – sau tất cả, thư viện là một nơi hấp dẫn, phải không?

We are not especially well-treated, certainly not as well as the locals.

Chúng tôi không được đối xử đặc biệt, chắc chắn không phải là người dân địa phương.

Clearly, the racial problems in America have no easy answers.

Rõ ràng, các vấn đề chủng tộc ở Mỹ không có câu trả lời dễ dàng.

The fines for speeding are large; even so, they are not always a deterrent.

Các khoản tiền phạt tốc độ lớn; ngay cả như vậy, chúng không phải luôn luôn là một yếu tố ngăn chặn.

And it is true that after his death, she ceased to exist for the world beyond the farm.

Và thật là sau khi anh ta chết, cô đã không còn tồn tại cho thế giới bên ngoài trang trại.

7. Từ nối chỉ kết quả

Để gợi ý thông tin tiếp theo sẽ nói về kết quả, bạn hãy dùng các từ nối sau đây:

accordingly, as a result, consequently, for this reason, hence, in this way, so, therefore, thus

Some of the laws were contradictory. Accordingly, measures were taken to clarify them.

Một số luật đã mâu thuẫn. Theo đó, các biện pháp đã được thực hiện để làm rõ chúng.

As many as 2500 people died as a result of the earthquake and the ensuing tidal waves.

Có tới 2500 người chết trận động đất và sóng thủy triều.

Most computer users have never received any formal keyboard training. Consequently, their keyboard skills are inefficient.

Hầu hết người dùng máy tính chưa bao giờ nhận được bất kỳ đào tạo bàn phím chính thức. Do đó, các kỹ năng bàn phím của họ không hiệu quả.

The cost of transport is a major expense for an industry. Hence, factory location is an important consideration.

Chi phí vận chuyển là một chi phí lớn cho một ngành công nghiệp. Do đó, vị trí nhà máy là một xem xét quan trọng.

In this way, normal healthy people may be tested without any damage in their brain.

Theo cách này, những người khỏe mạnh bình thường có thể được kiểm tra mà không có bất kỳ thiệt hại nào trong não.

The building work is taking quite a long time; therefore, it costs us money.

Công việc xây dựng đang mất khá nhiều thời gian; do đó, nó tiêu tốn tiền của chúng tôi.

8. Từ nối chỉ sự nhượng bộ

Sự nhượng bộ thường được dùng trong bài IELTS Writing Task II, bạn có thể dùng các từ nối sau để diễn đạt nhé:

although, despite, however, in spite of, nevertheless, though, yet

We decided to take rooms in Longwood House, although we knew we could not really afford the rent.

Chúng tôi quyết định nhận phòng trong Longwood House, mặc dù chúng tôi biết rằng chúng tôi không thể đủ tiền thuê nhà.

You can copy down my answer, although I am not sure they are right.

Bạn có thể sao chép câu trả lời của tôi, mặc dù tôi không chắc nó đúng.

Despite international pressure, progress has slowed in the pace talks.

Bất chấp áp lực quốc tế, tiến độ đã chậm lại trong các cuộc đàm phán tốc độ.

This is a cheap and simple process. However, there are dangers.

Đây là một quá trình rẻ tiền và đơn giản. Tuy nhiên, có những nguy hiểm.

In spite of her success, Spencer continues to get depressed.

Bất chấp thành công của mình, Spencer tiếp tục bị trầm cảm.

In spite of the hardships, real efforts and progress are being made.

Bất chấp những khó khăn, những nỗ lực và tiến bộ thực sự đang được thực hiện.

A false belief may nevertheless be justified.

Một niềm tin sai lầm tuy nhiên có thể được biện minh.

Thus, we can talk of a local government system which is different from a central government system but nevertheless interacts with it.

Vì vậy, chúng ta có thể nói về một hệ thống chính quyền địa phương khác với hệ thống chính quyền trung ương nhưng vẫn tương tác với nó.

Reintroduction of food after elemental regimens must nevertheless be undertaken with the greatest of care irrespective of whether or not elimination diets are used.

Tuy nhiên, việc giới thiệu lại thực phẩm sau chế độ điều trị từ xa phải được thực hiện với sự chăm sóc tốt nhất bất kể có sử dụng chế độ ăn kiêng hay không.

Though employment growth is down, the area is still attracting health care, high tech, banking and sport-related industries.

Mặc dù tăng trưởng việc làm đang giảm, khu vực này vẫn thu hút các ngành chăm sóc sức khỏe, công nghệ cao, ngân hàng và thể thao.

The offenders were dealt with firmly though fairly.

Những người phạm tội đã được xử lý kiên quyết mặc dù công bằng.

The rooms, though small, were pleasant and airy.

Các phòng, mặc dù nhỏ, rất dễ chịu và thoáng mát.

They charge incredibly high prices, yet customers keep coming back for more.

Họ tính giá cực kỳ cao, nhưng khách hàng tiếp tục quay lại để biết thêm.

9. Từ nối thể hiện thông tin kết luận

Để nói về kết luận của bài viết như bài Hướng dẫn viết kết luận nhanh, bạn có thể dùng các từ nối sau đây:

as (has been) noted/ mentioned/ stated, all in all, in a word, in brief, in conclusion, in short, in sum, in summary, to conclude, to sum up, to summarize

An inhibition as mentioned above is rarely used.

Một sự ức chế như đã đề cập ở trên hiếm khi được sử dụng.

It was, all in all, more like a prison than an office.

Đó là, tất cả trong tất cả, giống như một nhà tù hơn là một văn phòng.

Pop, in a word, is fascination versus meaning.

Pop, trong một từ, là sự mê hoặc so với ý nghĩa.

In brief, the president plans to cut defense spending and lower taxes.

Tóm lại, tổng thống có kế hoạch cắt giảm chi tiêu quốc phòng và giảm thuế.

In conclusion, I want to thank all the people who have volunteered their time to our organisation.

Để kết luận, tôi muốn cảm ơn tất cả những người đã tình nguyện dành thời gian của họ cho tổ chức của chúng tôi.

In short, the report says that more money should be spent on education.

Nói tóm lại, báo cáo nói rằng nên chi nhiều tiền hơn cho giáo dục.

In sum, we need to cut costs.

Tóm lại, chúng ta cần cắt giảm chi phí.

In summary, do not sell your shares.

Tóm lại, không bán cổ phần của bạn.

To conclude, the prospects for philosophy of religion look brighter than they have done for many moons.

Để kết luận, triển vọng cho triết học của tôn giáo trông sáng sủa hơn họ đã làm cho nhiều mặt trăng.

To sum up, for a healthy heart, you must take regular exercise and stop smoking.

Tóm lại, để có một trái tim khỏe mạnh, bạn phải tập thể dục thường xuyên và bỏ hút thuốc.

To summarise, in most cases, the schools were achieving the standards set.

Tóm lại, trong hầu hết các trường hợp, các trường đều đạt được các tiêu chuẩn đặt ra.

10. Từ nối để liệt kê

Quen thuộc và thường dùng nhất là từ nối liệt kê thông tin trong bài viết:

finally, first, firstly, further, in the first place, last, next, second, secondly, third, thirdly, to begin with, to start with

And finally, I would like to thank the crew.

cuối cùng, tôi xin cảm ơn phi hành đoàn.

First, I would like to thank everyone for coming.

Đầu tiên, tôi muốn cảm ơn mọi người đã đến.

The application of the five stages to the task illustrated would involve, firstly, the definition of the task.

Việc áp dụng năm giai đoạn cho nhiệm vụ được minh họa sẽ liên quan đến, đầu tiên là định nghĩa của nhiệm vụ.

And there is the question of the relevance of the trading of information in the first place.

Và có câu hỏi về sự liên quan của giao dịch thông tin ở nơi đầu tiên.

Connect the red wires first and the black ones last.

Kết nối dây màu đỏ trước và dây màu đen cuối cùng.

First, you need to select the text you want to move. Next, click on the “Move” command at the top of the screen.

Đầu tiên, bạn cần chọn văn bản bạn muốn di chuyển. Tiếp theo, nhấp vào lệnh “Di chuyển” ở đầu màn hình.

But, second, in the vast majority of markets, efficient production can be attained with a high degree of competition.

Nhưng, thứ hai, trong phần lớn các thị trường, sản xuất hiệu quả có thể đạt được với mức độ cạnh tranh cao.

The more you practise, the better you will become at selecting historical information to suit firstly your essay and secondly your argument.

Bạn càng thực hành nhiều, bạn sẽ càng trở nên tốt hơn trong việc lựa chọn thông tin lịch sử cho phù hợp trước hết là bài luận và thứ hai là lập luận của bạn.

To begin with, much of this new housing is not affordable.

Để bắt đầu, phần lớn nhà ở mới này không phải là giá cả phải chăng.

I am not going to Vegas. To start with, I do not like gambling, and I also cannot get time off work.

Tôi sẽ không đến Vegas. Để bắt đầu, tôi không thích cờ bạc và tôi cũng không thể nghỉ làm.

Các bạn hãy chú ý rằng các từ nối là cực kỳ quan trọng và ảnh hưởng rất nhiều lên điểm số của các bạn cho bài IELTS Writing Task 2. Vì thế hãy thật cẩn thận khi dùng từ nối – cohesive devices nhé.

Bài tập về từ nối và cohesive devices trong IELTS Writing Task II

Để ôn tập kiến thứ về từ nối, bạn hãy làm bài tập dưới đây bằng cách comment vào trong bài viết nhé.

Điền từ nối còn thiếu vào chỗ trống:

Some think students can learn more effectively in groups, while others think they should study alone. What are the benefits of each method? Which one do you think is more effective?

From kindergarten to college, students are always grouped together. ____________, they spend so much time in groups that they long for some private moments. Some students prefer to study in a group, ________________________ others would like to study by themselves. It rather depends on the individual.

___________________ group learning can profit those who are gregarious in nature. ____________ you study in a group with your classmates by your side, you can consult them if you encounter any problem. Sometimes a word or two from others can save you hours of pondering. The exchange of ideas can benefit all parties involved. ______________________, one will be favorably influenced when she or he doesn’t follow suit. This is especially helpful for those weak-minded students who need to be constantly reminded and encouraged.

_________________, it is _________________ beneficial to study alone. Studying alone, one will not be distracted by others. Study is a mental activity, which requires high level of concentration ___________ distraction is the bane of thinking. ____________________ the removal of all possible distractions can be suggested: turning of cell phones, shutting doors and curtains and putting away all irrelevant items. ___________________________, it helps to develop our independent thinking. When there is no one to consult or confer with, one is forced to think for himself. _________________, independent judgment and thinking are highly regarded these days. ______________________, when you are a lone wolf, you enjoy freedom. You can choose when and where to start your work. You can follow your own pace; no one would interfere. You can decide when and whether to take a break. In a word, you are your own boss.

___________________, I treasure the freedom when studying alone. ___________________ , I would like to study by myself whenever possible.

Đáp án

Đán án bài tập

From kindergarten to college, students are always grouped together. Indeed, they spend so much time in groups that they long for some private moments. Some students prefer to study in a group, while others would like to study by themselves. It rather depends on the individual.

First, group learning can profit those who are gregarious in nature. When you study in a group with your classmates by your side, you can consult them if you encounter any problem. Sometimes a word or two from others can save you hours of pondering. The exchange of ideas can benefit all parties involved. Additionally, one will be favorably influenced when she or he doesn’t follow suit. This is especially helpful for those weak-minded students who need to be constantly reminded and encouraged.

On the other hand, it is also beneficial to study alone. Studying alone, one will not be distracted by others. Study is a mental activity, which requires high level of concentration while distraction is the bane of thinking. For example, the removal of all possible distractions can be suggested: turning of cell phones, shutting doors and curtains and putting away all irrelevant items. Besides, it helps to develop our independent thinking. When there is no one to consult or confer with, one is forced to think for himself. Indeed, independent judgment and thinking are highly regarded these days. Moreover, when you are a lone wolf, you enjoy freedom. You can choose when and where to start your work. You can follow your own pace; no one would interfere. You can decide when and whether to take a break. In a word, you are your own boss.

In conclusion, I treasure the freedom when studying alone.I would like to study by myself whenever possible.

Chúc bạn học tốt

Bạn có thể các đăng ký khóa học tại Hà Nội để tham gia học trực tiếp cùng tôi. Nếu bạn không thể tới học trực tiếp, hãy đăng ký khóa IELTS Online với những điểm đặc biệt khó tìm thấy ở các khóa online nào khác