Trạng từ -adverb là một thành phân rất quan trọng của câu trong tiếng Anh. Đôi khi việc sử dụng đúng hoặc sai trạng từ cũng thể hiện bạn có khả năng ngôn ngữ tốt tới đâu cũng như phản ánh khả năng về mặt ngữ pháp của bạn thế nào.

Một trong những điều thắc mắc của nhiều bạn là vị trí của trạng từ thì phải đứng thế nào. Câu trả lời sẽ có ở dưới đây. Hãy dùng trạng từ cho thật đúng nhé các bạn.

1, Trạng từ chỉ cách thức

Một vài ví dụ về trạng từ chỉ cách thức “nicely, beautifully, slowly, carefully, awfully,…”

Trạng từ chỉ cách thức thường theo sau tân ngữ trực tiếp hoặc động từ nếu không có tân ngữ trực tiếp.

  • He did the work efficiently. ( Trạng từ chỉ cách thức efficiently đứng ngay sau tân ngữ trực tiếp the work.)
  • He drove the lorry carelessly. (Trạng từ chỉ cách thức carelessly đứng ngay sau tân ngữ trực tiếp the lorry.)
  • He spoke fluently. ( Trạng từ chỉ cách thức fluently đứng ngay sau động từ spoke.)

 

  1. Trạng từ chỉ nơi chốn

Một vài ví dụ về trạng từ chỉ nơi chốn “here, there, behind, above,…”

Trạng từ chỉ nơi chốn có vị trí giống như trạng từ chỉ cách thức. Chúng đứng ngay sau tân ngữ trực tiếp hoặc động từ.

  • I met him here. ( Trạng từ chỉ nơi chốn here theo sau tân ngữ trực tiếp him.)
  • He sat there. ( Trạng từ chỉ nơi chốn there theo sau động từ sat.)

 

  1. Trạng từ chỉ thời gian

Ví dụ về trạng từ chỉ thời gian “recently, now, then, tomorrow, yesterday, …”

Trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu. Chúng cũng có thể được đặt ở đầu câu.

  • I will show you the house tomorrow.
  • Tomorrow, I will show you the house.

 

  1. Trạng từ chỉ tần suất

Ví dụ về trạng từ chỉ tần suất “always, never, seldom, usually, …”

  • Trạng từ chỉ tần suất đứng trước động từ chính trừ động từ “tobe”
    • I sometimes visit my uncle.
    • We have often seen him pass by the house.
    • They are seldom at work.
  • Occasionally, sometimes, often, frequently và usually có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.
    • Sometimes, they visit him.
    • I miss him occasionally.
  • Rarelyseldom ‘có thể đứng ở cuối câu ( thường đi với “very”) :
    • We see them rarely.
    • John eats meat very seldom.

Nguồn Internet.

Biên dịch: Bùi Phương Anh.

Hiệu đính: Duc Thang Bui

Shares