MUỐN TĂNG ĐIỂM VIẾT – PHẢI BIẾT NỐI CÂU (p2)

Tiếp tục là phần 2 của bài học nhé các bạn. Phần hai này nếu vận dụng tốt, các bạn có thể nâng sự mạch lạc trong bài viết của mình lên một tầm cao mới đó. Không tin đọc hết là tin ngay 😉

Sử dụng đồng vị ngữ để kết hợp các ý

Sử dụng đồng vị ngữ có thể là một cách hiệu quả nhất để kết hợp các ý. Một đồng vị ngữ hoặc một cụm đồng vị ngữ là một cách thay thế tên, một cách xác định lại các đối tượng đã được nhắc đến trước đó trong một đoạn văn. Một đồng vị ngữ cũng có thể được xem là một mệnh đề bổ ngữ từ khi một đại từ quan hệ hoặc một động từ nối đã được thay thế. Một đồng vị ngữ thường (chứ không phải luôn) là yếu tố được thêm vào và phải đặt giữa 2 dấu phẩy giúp phân biệt với vế còn lại của câu.

  • Sacagawea, who was one of the Indian wives of Charbonneau, who was a French fur-trader, accompanied the expedition as a translator.
  • A pregnant, fifteen-year-old Indian womanSacagawea,one of the wives of the French fur-trader Charbonneau, accompanied the expedition as a translator.

Lưu ý rằng ở câu thứ 2 ở trên, Sacagawea là phần được thêm vào (theo câu trúc, phần đầy đủ nhằm xác định đối tượng đã là “a pregnant, fifteen-year-old Indian woman”), do đó tên của cô được đặt giữa 2 dấu phẩy, nghĩa là có hoặc không người đọc vẫn hiểu ý; nhưng Charbonneau lại cần thiết nhằm làm rõ nghĩa cho câu (nếu không có chúng ta sẽ không hiểu fur-trader đang nói đến chính xác là loại nào?) và nó không được đặt giữa 2 dấu phẩy.

Sử dụng cụm phân từ để nối ý

Người viết có thể chuyển ý của một câu thành một câu khác có cấu trúc dài hơn bằng cách sử dụng mệnh đề bổ ngữ.

  • Captain Lewis allowed his men to make important decisions in a democratic manner.
  • This democratic attitude fostered a spirit of togetherness and commitment on the part of Lewis’s fellow explorers.
  • Allowing his men to make important decisions in a democratic manner,Lewis fostered a spirit of togetherness and commitment among his fellow explorers.

Trong câu trên, cụm phân từ bổ nghĩa cho chủ ngữ của câu, Lewis. Những cụm từ như vậy thường được tách biệt với phần còn lại bằng dấu phẩy.

  • The expeditionary force was completely out of touch with their families for over two years.
  • They put their faith entirely in Lewis and Clark’s leadership.
  • They never once rebelled against their authority.
  • Completely out of touch with their families for over two years,the men of the expedition put their faith in Lewis and Clark’s leadership and never once rebelled against their authority.

Sử dụng các cụm từ độc lập để nối ý

Phương pháp nối ý bằng cụm từ độc lập mang tính trang trọng nhưng cũng gây hiểu nhầm nhất. Loại cụm từ này thường đứng ở đầu câu, cấu thành bởi một danh từ (cụm từ của “chủ ngữ”) thường được theo sau bằng một phân từ. các từ bổ nghĩa khác cũng có thể là một phần của cụm. Trong cụm từ độc lập không tồn tại một từ mang bản chất là động từ nhưng nó luôn được xem như là một yếu bố bổ sung, một bổ từ dùng để giới thiệu, được tách riêng bởi một dấu phẩy.

Cụm từ độc lập có thể bị nhầm lẫn với cụm phân từ và sự khác biệt giữa chúng về mặt cấu trúc tuy nhỏ nhưng rất quan trọng. Cụm phân từ không chứa mối quan hệ chủ ngữ – phân từ như của cụm từ độc lập mà nó bổ nghĩa cho chủ ngữ bằng mệnh đề độc lập theo sau. Mặt khác cụm từ độc lập còn bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề đi theo sau nó. Ở ví dụ đầu tiên dưới đây, trong câu đã được nối, cụm từ độc lập bổ nghĩa cho chủ ngữ Lewis, và nó cũng bổ nghĩa cho động từ, giúp chúng ta hiểu rằng anh ta chán nản với cuộc sống “ở trong điều kiện như thế nào”, “bằng cách nào” hoặc “như thế nào”. Do đó, cụm từ độc lập bổ nghĩa cho toàn bộ mệnh đề theo sau và chúng ta không nên nhầm lẫn nó với một phân từ riêng biệt (dangling participle), sẽ bổ nghĩa cho chủ ngữ ở vị trí ngay sau đó.

  • Lewis’s fame and fortune was virtually guaranteed by his exploits.
  • Lewis disappointed the entire world by inexplicably failing to publish his journals.
  • His fame and fortune virtually guaranteed by his exploits,Lewis disappointed the entire world by inexplicably failing to publish his journals.

 

  • Lewis’s long journey was finally completed.
  • His men in the Corps of Discovery were dispersed.
  • Lewis died a few years later on his way back to Washington, D.C., completely alone.
  • His long journey completed and his men in the Corps of Discovery dispersed,Lewis died a few years later on his way back to Washington, D.C., completely alone.

Các bạn xem P1 tại đây

Biên dịch : Lê Thị Ngọc Hà 

Đăng bài    :  —2R—

(Bài dịch được thực hiện dưới sự kiểm soát của Thầy giáo Duc Thang Bui, 2R chỉ giúp Thầy đăng bài và quản lý FanPage)