Present Perfect và Present perfect progressive

 Cùng làm rõ sự khác nhau của hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn bằng hai ví dụ sau nhé 😉

  1. Somebody has been eating/ has eaten my chocolates. There aren’t many left.
  2. Thank you very much for the camera. I have been wanting/ have wanted it for ages.

Vế sau của câu (1) chỉ ra cách thức của động từ sử dụng. Không có nhiều chocolate còn lại, nhưng còn lại một vài cái, vì vậy cả nguồn cung cấp chocolate vẫn chưa được tiêu thụ hết. Bởi vậy, người nói có thể nói rằng “Somebody has eaten my chocolates.” Điều đó sẽ đúng chỉ khi không còn một thanh chocolate nào cả.

Bởi vì người nói nhìn thấy những bằng chứng chứng minh cho việc ăn chocolate và không phải là tất cả chocolate đều hết, người đó nói “Somebody has been eating my chocolates.” Việc ăn chocolate có thể vẫn tiếp tục.

Câu chuyện của Goldilocks và the Three Bears cũng tương tự như vậy. Goldilocks thử cả 3 bát cháo yến mạch, nhưng vẫn chưa kết thúc hết cả 3 bát:

Papa Bear: “Someone’s been eating my porridge!” (Hầu hết cháo yến mạch của bố vẫn còn trong bát.)

Mama Bear: “Someone’s been eating my porridge.” (Hầu hết cháo của mẹ đã hết.)

Baby Bear: “Someone has been eating my porridge – and they’ve eaten it all up!” (Bát cháo đã bị ăn hết sạch.)

Thì hiện tại hoàn thành chỉ ra sự hoàn thành trong việc tiêu thụ hết lượng chocolate, trong khi thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn lại chỉ ra hành động tạm thời chưa hoàn thành. Nguyên tắc giống nhau được nói đến trong những ví dụ sau:

Someone has been smoking in here. ( Mùi thuốc lá vẫn còn lưu lại ở đây.)

You’ve been using my paintbrushes again, haven’t you? (Cái chổi quét đang bẩn)

You look exhausted; has the baby been keeping you up at night?

Cách dùng này của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn dựa trên những bằng chứng ở hiện tại của hành động trong quá khứ. Nó tập trung nhiều hơn vào sự hiệu quả của hành động hơn là bản thân hành động đó.

Câu số (2) trong câu hỏi của bạn có sự khác biệt. Thì hiện tại hoàn thành, “I’ve wanted it for ages,” có thể chấp nhận được về mặt ngữ pháp. Thông thường, những động từ biểu hiện trạng thái như want không chia ở thời tiếp diễn, vì những động từ này bản thân nói mang nghĩa thời gian rồi. Tuy nhiên, người nói muốn nhấn mạnh về thời gian bằng cách sử dụng công thức của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn, have been wanting. Một vài ví dụ của động từ biểu hiện trạng thái:

I’ve been intending to call you for ages, but have just never gotten around to it.

The new batteries in our kids’ toys have been lasting much longer than the old ones.

Welcome to our home! We’ve been expecting you with great eagerness!

Thì hiện tại hoành thành tiếp diễn với những động từ biểu hiện trạng thái không mang nghĩa kết thúc, trong khi thì hiện tại hoàn thành chỉ mang ý nghĩa thời gian cho đến thời điểm hiện tại. Thì hiên tại hoàn thành là thì phổ biến nhất với những động từ biểu hiện trạng thái, và chỉ một vài động từ biểu hiện trạng thái được chấp nhận với cách chia ở thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Marilyn Martin

Biên dịch : Bùi Phương Anh  

Đăng bài    :  —2R—

(Bài dịch được thực hiện dưới sự kiểm soát của Thầy giáo Duc Thang Bui, 2R chỉ giúp Thầy đăng bài và quản lý FanPage)

Shares