A little, a few, little hay few đều là những cách diễn đạt vô cùng quan trọng và hay gặp trong Speaking.

Do đó, để tránh trường hợp bị trừ điểm về ngữ pháp (chiếm 25% trong tổng điểm của bạn), hãy chú ý thật kĩ tới “tiểu tiết” này

  •  “a little”“a few” có nghĩa tương đương với “some” hoặc “enough”
  •  “(very) little” và “(very) few” có nghĩa tương đương với “hardly any” hoặc “not enough”

 

A little, a few, (very) little (very) few là những lượng từ (từ chỉ số lượng)

Chúng ta có thể học theo các ví dụ sau:

ExamplesMeaning
I’ve got a little money. I’m going to the cinemaSome/enough
I’ve got a few friends. We meet everyday.
I’ve got (very) little money. I need to borrow some. 

Hardly any/not enough

I’ve got (very) few friends. I need to make new friends.

 

Các quy tắc khi sử dụng các lượng từ trên:

  1. Trong câu khẳng định:

       A little, a few, (very) little (very) few đều được sử dụng cho các tình huống trong câu khẳng định, không dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

  1. Danh từ đếm được và không đếm được
  • A little (very) little được sử dụng với danh từ không đếm được

(Eg: money, bread, water…)

  • A few (very) few được dùng với danh từ đếm được

(Eg: friends, tables, teachers..)

 

  1. Về mặt ý nghĩa
  • A littlea few có nghĩa là “some” hoặc “enough”

Example:

“I have got a little money” = I have got some money. It’s enough for me to do what I want.

 

“I have got a few friends” = I have got some or enough friends. We meet every day.

  • (Very) littlevà (very) few có nghĩa là “hardly any” hoặc “not enough”.

Examples:

I have got (very) little money = I have got hardly any. I haven’t got enough. I’ll borrow some from my friend.

I have got (very) few friends = I have got hardly any. I haven’t got enough. I need to make new friends.

 

Nguồn: Internet

Dịch: Trần Thu Trang – Học sinh lớp Mầm 15

Hiệu đính: Duc Thang Bui