1. Cách diễn đạt mục đích/ý định với to, in order toso as to
    • Sử dụng to, so as toin order to để diễn đạt mục đích trong câu khẳng định

Examples:

  • He is looking for a part time job to save some pocket money.
  • She wakes up early in order to be on time to work.
  • They visited him so as to offer their condolences for the death of his wife.

 

1.2. Sử dụng so as not toin order not to để diễn đạt mục đích trong câu phủ định

Examples:

  • They woke up early in order not to be late.
  • She exercises regularly so as not to get fat.
  • He helped the new policewoman so as not to fail in her first mission.

 

  1. Diễn đạt mục đích/ý định với so that

Bạn cũng có thể diễn đạt một mục đích với so that. Trong trường hợp này câu chỉ mục đích phải sử dụng 1model verb

Examples:

  • He turned down the music so that he wouldn’t disturb the neighbors.
  • He got a visa so that he can travel to the USA.
  • He decided to stay in England for a while so that he could practice his English.
  1. Diễn đạt mục đích/ý định với for

Cũng có thể diễn đạt mục đích bằng cách sử dụng for/ for có thể được theo sau bởi 1 danh từ hoặc verb có đuôi “ing”

Examples:

  • I stopped there for a chat.
  • This mop is for cleaning the floor.Biên dịch : Trần Thu TrangĐăng bài    :  —2R—(Bài dịch được thực hiện dưới sự kiểm soát của Thầy giáo Duc Thang Bui, 2R chỉ giúp Thầy đăng bài và quản lý FanPage)